TÀI LIỆU TẬP HUẤN VỀ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TÚY CHƯƠNG 6

11 August, 2022

TÀI LIỆU TẬP HUẤN VỀ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN MA TÚY CHƯƠNG 6

Chương 6 Dự phòng tái nghiện Tài liệu giảng Dạy VIETNAMESE AND AMERICANS IN PARTNERSHIP TO FIGHT HIV/AIDS Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy VIETNAMESE AND AMERICANS IN PARTNERSHIP TO FIGHT HIV/AIDS Tài liệu DàNH CHO GiẢNG ViÊN TÀI LIỆU TẬP HUẤN VỀ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN M A TÚY Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên I MỤC LỤC Phần I: Kiến thức cơ bản về tư vấn cá nhân điều trị nghiện ma túy Chương 1. Định hướng cho giảng viên Chương 2. Tư vấn điều trị nghiện ma túy là gì? 2.1. Giới thiệu về tư vấn 2.2. Các khái niệm cơ bản trong tư vấn điều trị nghiện ma túy 2.3. Những nguyên tắc cơ bản trong tư vấn điều trị nghiện ma túy 2.4. Các kĩ năng tư vấn 2.5. Các kĩ thuật tư vấn 2.6. Quy trình tư vấn điều trị nghiện ma túy Chương 3. Ma túy, nghiện ma túy và Các phương pháp điều trị nghiện ma túy 3.1. Chất gây nghiện hướng thần, sử dụng và hậu quả 3.2. Các vấn đề liên quan đến rượu bia 3.3. Kiến thức cơ bản về nghiện 3.4. Các nguyên tắc cơ bản trong điều trị nghiện ma túy 3.5. Những yếu tố để điều trị thành công 3.6. Điều trị nghiện heroin Chương 4. Phỏng vấn tạo động lực 4.1. Mô hình Các giai đoạn thay đổi hành vi và những khái niệm cơ bản trong phỏng vấn tạo động lực 4.2. Nguyên tắc và các bước tiến hành trong phỏng vấn tạo động lực 4.3. Gắn kết phỏng vấn tạo động lực và các giai đoạn thay đổi hành vi Chương 5. Kĩ thuật và kĩ năng cơ bản trong tư vấn điều trị nghiện ma túy (minh họa bằng các hoạt động đóng vai) 5.1. Đánh giá khách hàng 5.2. Giải quyết vấn đề 5.3. Đặt mục tiêu 5.4. Giảm nguy cơ Chương 6. Dự phòng tái nghiện 6.1. Liệu pháp dự phòng tái nghiện 6.2. Kỹ năng từ chối 6.3. Đối phó với cơn thèm nhớ 6.4. Quản lí căng thẳng 6.5. Quản lí thời gian II Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên MỤC LỤC (tiếp) Phần II: Các kĩ thuật nâng cao về tư vấn cá nhân điều trị nghiện ma túy Chương 7. Quản lí tình trạng say/ phê và hành vi đối đầu 7.1. Quản lí sự nóng giận 7.2. Xử trí đối với những khách hàng hung hăng 7.3. Giải quyết mâu thuẫn 7.4. Làm việc với khách hàng đang phê/ say Chương 8. Các nhóm khách hàng đặc biệt 8.1. Làm việc với gia đình để tăng cường hỗ trợ 8.2. Làm việc với thanh thiếu niên 8.3. Làm việc với phụ nữ Chương 9. Giám sát hỗ trợ chuyên môn 9.1. Khung giám sát hỗ trợ chuyên môn 9.2. Nguyên tắc cơ bản khi giám sát hỗ trợ chuyên môn 9.3. Thảo luận trường hợp 9.4. Dự phòng và quản lý suy kiệt Phần III: Phụ lục Phụ lục I: Mẫu chương trình tập huấn Phụ lục II: Mẫu phiếu đánh giá Phụ lục III: Mẫu bài kiểm tra viết Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên III LỜI CẢM ƠN Giáo trình đào tạo tư vấn điều trị nghiện ma túy này là kết quả của sự nỗ lực hợp tác trong suốt ba năm qua và chúng tôi mong muốn được bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng nghiệp đã góp sức giúp hoàn thành tài liệu. Chúng tôi đánh giá cao sự đóng góp của Tiến sĩ Myat Htoo Razak, nguyên cố vấn kĩ thuật cao cấp của Văn phòng FHI khu vực châu Á – Thái Bình Dương và ông Umesh Sama, nguyên là chuyên gia của Hệ thống Giảm tác hại châu Á trong việc chuẩn bị và nghiên cứu tài liệu cho các phiên bản trước của tài liệu này. Chúng tôi cũng xin cảm ơn các thành viên của Nhóm can thiệp đối với người tiêm chích ma túy và Nhóm Chiến lược thay đổi hành vi của Tổ chức FHI Việt Nam: Bác sĩ Phạm Huy Minh, Bùi Xuân Quỳnh, Lê Thị Ban, Đinh Thị Minh Thu, Nguyễn Thu Hạnh, Hoàng Thị Mơ, đã hỗ trợ và đóng góp ý kiến trong suốt quá trình phát triển tài liệu; và Thạc sĩ Vương Thị Hương Thu, Tiến sĩ Nguyễn Tố Như và BS. Hoàng Nam Thái đã giúp hoàn thiện tài liệu. Chúng tôi cũng trân trọng cảm ơn những ý kiến quí báu từ Tiến sĩ Stephen Jay Mills và Bác sĩ Rachel Burdon cho những bản thảo đầu tiên và Thạc sĩ Simon Baldwin với bản thảo cuối cùng. Chúng tôi bày tỏ sự cảm ơn đối với Chương trình Hỗ trợ Khẩn cấp của Tổng thống Hoa Kì cho phòng chống AIDS tại Việt Nam (PEPFAR), Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kì (USAID) và Tổ chức Pact Việt Nam đã hỗ trợ tài chính và kĩ thuật cho việc thực hiện và nhân rộng chương trình tư vấn điều trị nghiện ma túy, cũng như cho việc phát triển và hoàn thiện giáo trình đào tạo này. Chúng tôi đặc biệt cảm ơn Tiến sĩ Karl D. White, nguyên Cố vấn về Lạm dụng chất gây nghiện, SAMSHA; Bà Ellen Lynch, Quyền Giám đốc Chương trình Y tế công cộng, USAID; Tiến sĩ John Eyres, Cố vấn kĩ thuật cao cấp về Điều trị nghiện ma túy và dự phòng HIV, USAID; và Bà Nguyễn Thị Minh Hương, chuyên gia về HIV và điều trị nghiện ma túy, USAID. Trong quá trình biên dịch và xuất bản không tránh khỏi sai sót, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc. Các ý kiến của quý vị xin đề nghị gửi về: Tổ chức Sức khỏe Gia đình Quốc tế (FHI/Vietnam). Tầng 3, số 1 phố Bà Triệu, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. hoặc Email: fhi@fhi.org.vn Xin chân thành cảm ơn. IV Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên TÁC GIẢ Tiến sĩ Robert Ali, Giám đốc Trung tâm Hợp tác nghiên cứu của WHO về Điều trị nghiện ma túy và rượu, Đại học Adelaide, Australia Thạc sĩ Vương Thị Hương Thu, Quản lí chương trình, FHI Việt Nam Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Tố Như, Quản lí chương trình, FHI Việt Nam Thạc sĩ Phạm Thị Hương, nguyên Trưởng bộ phận Can thiệp trong các nhóm đối tượng có nguy cơ cao, Trung tâm Dự phòng và Kiểm soát bệnh tật Hoa Kì (CDC) tại Việt Nam Tiến sĩ Kevin Mulvey, nguyên Cố vấn kĩ thuật cao cấp, FHI Việt Nam Thạc sĩ, Bác sĩ Hoàng Nam Thái, Cán bộ chương trình, FHI Việt Nam. Hiệu đính: Thạc sĩ, Bác sĩ Hoàng Nam Thái Chúng tôi cũng ghi nhận sự đóng góp của các thành viên trong Nhóm can thiệp cho người tiêm chích ma túy, FHI Việt Nam, các tư vấn viên tư vấn điều trị nghiện ma túy tại các địa phương, cũng như các học viên tham dự các khóa đào tạo từ năm 2006, trong việc hoàn thiện bộ tài liệu này. CHƯƠNG6 Dự phòng tái nghiện Bài 6.1: Liệu pháp dự phòng tái nghiện 3 Bài 6.2: Kĩ năng từ chối 31 Bài 6.3: Đối phó với cơn thèm nhớ 41 Bài 6.4: Quản lí sự căng thẳng 63 Bài 6.5: Quản lí thời gian 85 6.1 Liệu pháp dự phòng tái nghiện Bài 4 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên TổNG QuAN
I. Giới thiệu 2 phút
Giải thích rằng trong bài này, bạn sẽ thảo luận với học viên về dự phòng tái nghiện.
II. Thảo luận nhóm lớn 20 phút
Dẫn dắt một cuộc thảo luận nhóm lớn về những lí do chính khiến người ta tái nghiện.
III. Thuyết trình 70 phút
Trình bày các bản chiếu PowerPoint về liệu pháp dự phòng tái nghiện.
IV. Kết luận 8 phút
Nhắc lại những điểm chính trong bài và trả lời câu hỏi của học viên (nếu có).
Bài 6.1: Liệu pháp dự phòng tái nghiện Mục đích: Giúp học viên hiểu được các biện pháp dự phòng tái nghiện cho khách hàng phục hồi sau cai nghiện. Thời gian: 100 phút Mục tiêu: Kết thúc bài này, học viên sẽ có thể: ‚ Xác định được những nguyên nhân dẫn đến tái nghiện ‚ Giải thích được Mô hình tái nghiện ‚ Xác định những tình huống nguy cơ cao trong khi thảo luận với khách hàng ‚ Hiểu được các chiến lược để đối phó với các tình huống nguy cơ cao ‚ Giải thích được các can thiệp dự phòng tái nghiện chung ‚ Giải thích được các can thiệp dự phòng tái nghiện cụ thể Phương pháp: ‚ Thảo luận nhóm lớn ‚ Thuyết trình Dụng cụ trợ giảng: ‚ Các bản chiếu PowerPoint ‚ Máy chiếu và màn chiếu ‚ Bảng lật và giấy khổ lớn ‚ Bút dạ màu Chương Vi – Bài 6.1 5 Bản chiếu 1 LIỆU PHÁP DỰ PHÒNG TÁI NGHIỆN Nói: Trong bài này chúng ta sẽ thảo luận nhiều nội dung khác nhau về liệu pháp dự phòng tái nghiện (DPTN). Trước khi bắt đầu, tôi đề nghị các bạn suy nghĩ về những lí do khiến người sau cai tái nghiện? Hướng dẫn giảng dạy: Dẫn dắt một buổi thảo luận nhóm lớn kéo dài 20 phút, ghi chép câu trả lời của học viên trên giấy khổ lớn. 6 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 2 Kết thúc bài học này, học viên sẽ có thể: Xác định được những nguyên nhân dẫn đến tái nghiện Giải thích được Mô hình tái nghiện Xác định những tình huống nguy cơ cao trong khi thảo luận với khách hàng Hiểu được các chiến lược để đối phó với các tình huống nguy cơ cao Giải thích được các can thiệp dự phòng tái nghiện chung giải thích được các can thiệp dự phòng tái nghiện cụ thể MỤC TIÊU BÀI HỌC Hướng dẫn giảng dạy: Trình bày trực tiếp nội dung bản chiếu Chương Vi – Bài 6.1 7 Nói: Chúng ta có thể nhóm các nguyên nhân khiến khách hàng tái nghiện thành hai nhóm, đó là: nhóm nguyên nhân cá nhân và nhóm nguyên nhân do quan hệ cá nhân/xã hội. Nhóm đầu tiên có thể xuất hiện mỗi khi khách hàng tái sử dụng (trượt) và nó thường liên quan đến việc phải chống chọi với những sự kiện quan trọng về tâm lí và thể chất (ví dụ: đối phó với cảm xúc tiêu cực, rơi vào trạng thái thèm muốn “nội tâm”, do các triệu chứng cắt cơn,...), hoặc muốn kiểm tra xem mình còn lệ thuộc vào ma túy nữa hay không. Điểm cần nhấn mạnh ở đây là những sự kiện này có thể không phải là nguyên nhân quan trọng đối với người khác hoặc nhóm người khác. Trong nhóm nguyên nhân thứ hai, khách hàng tái sử dụng là do những ảnh hưởng từ những người khác (như mâu thuẫn cá nhân, áp lực xã hội). Hướng dẫn giảng dạy: Quay lại danh sách những lí do tái nghiện (kết quả thảo luận nhóm) và yêu cầu học viên chia chúng thành 2 nhóm: a) các nguyên nhân cá nhân và b) các nguyên nhân quan hệ cá nhân/xã hội. Dành 5 phút cho hoạt động này. Nói: Các bạn đã đưa ra được một danh sách đầy đủ những nguyên nhân tái nghiện và bây giờ chúng ta sẽ phân loại thành 2 nhóm: nguyên nhân liên quan đến cá nhân và nguyên nhân liên quan đến quan hệ với người khác/cộng đồng. Khi bạn thảo luận với khách hàng, bạn sẽ hiểu được có nhiều điều (thuộc về cá nhân hoặc quan hệ cá nhân/xã hội) có thể là yếu tố thúc đẩy họ tái sử dụng ma túy. Chúng ta sẽ thảo luận chi tiết hơn về một số yếu tố này. Bản chiếu 3 Đánh giá các tình huống nguy cơ cao và nguyên nhân tái nghiện của khách hàng theo các nhóm sau: Cá nhân Quan hệ cá nhân/xã hội CÁC BƯỚC DPTN CƠ BẢN 8 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 4 Nói: Hãy nói kĩ hơn về các nhóm nguyên nhân. Nhóm nguyên nhân thứ nhất bao gồm những yếu tố liên quan chủ yếu đến cá nhân (bên trong con người), và/hoặc những phản ứng đối với những sự kiện trong môi trường không liên quan đến con người. Nó có thể là phản ứng trước những sự kiện giữa con người và con người trong quá khứ (nghĩa là mối quan hệ tương tác ấy không còn có tác động quan trọng nào). Hãy thảo luận về một số yếu tố đó. Đối phó với trạng thái cảm xúc tiêu cực. Những yếu tố này liên quan đến việc đối phó với trạng thái cảm xúc, tâm trạng hoặc cảm giác tiêu cực (không thoải mái). Thông tin tham khảo: (1) Đối phó với sự thất vọng và/hoặc tức giận. Những yếu tố này có liên quan đến sự thất vọng - một phản ứng trước những điều khiến họ bế tắc, bị gò ép theo mục tiêu - và/hoặc tức giận (gồm thái độ thù địch hoặc hung hăng) đối với cá nhân họ hoặc một yếu tố môi trường không liên quan đến con người. Những yếu tố môi trường này bao gồm cảm giác tội lỗi và phản ứng chống đối lại những đòi hỏi ("cãi lại") xuất phát từ môi trường hoặc từ chính cá nhân họ, mà dễ tạo ra cảm xúc tức giận. (2) Đối phó với các trạng thái cảm xúc tiêu cực khác. Đây là những trạng thái cảm xúc khác mang lại sự không hài lòng hoặc đối kháng (ngoài thất vọng/ tức giận), bao gồm sợ hãi, lo âu, căng thẳng, trầm cảm, cô đơn, buồn bã, chán nản, lo lắng, thương tiếc, đau khổ, mất mát và những cảm xúc khó chịu tương tự. Nói: Chịu đựng trạng thái thể chất - sinh lí tiêu cực. Các yếu tố này liên quan đến phản ứng không thoải mái hoặc đau đớn về sinh lí hoặc thể chất. Khách hàng có thể tái nghiện do: Đối phó với trạng thái cảm xúc tiêu cực: thất vọng, tức giận, sợ hãi, lo âu, căng thẳng, trầm cảm, cô đơn, buồn chán, lo lắng, đau khổ và mất mát Chịu đựng trạng thái thể chất – sinh lí tiêu cực: cơn thèm nhớ, các triệu chứng cai Tăng cường trạng thái cảm xúc tích cực: tăng cảm xúc thoải mái, hài lòng, phấn khởi, v.v... NGUYÊN NHÂN CÁ NHÂN DẪN ĐẾN TÁI NGHIỆN (1) Chương Vi – Bài 6.1 9 Bản chiếu 4 (tiếp) Thông tin tham khảo: (1) Chịu đựng trạng thái thể chất liên quan đến quá khứ sử dụng ma túy. Chịu đựng trạng thái thể chất liên quan chặt chẽ với việc sử dụng ma túy hoặc chất gây nghiện trước đây như "sự đau đớn trong khi cắt cơn" hoặc "sự thèm nhớ" liên quan đến quá trình cắt cơn. (2) Chịu đựng những trạng thái tiêu cực khác về thể chất. Chịu đựng các cơn đau, bệnh tật, chấn thương, mệt mỏi và các rối loạn khác (như đau đầu) không liên quan đến việc sử dụng ma túy trước đây. Nói: Tăng cường trạng thái cảm xúc tích cực. Sử dụng ma tuý nhằm tăng cảm giác hài lòng, phấn khởi,... kể cả khi sử dụng ma túy chỉ với tác động tích cực của chúng là "để phê" hoặc chỉ để thử mức độ tác động mạnh hơn của ma túy. 10 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 5 Nói: Hơn nữa, khách hàng có thể dùng lại ma túy để kiểm tra khả năng kiềm chế bản thân. Nghĩa là họ sử dụng ma tuý để “kiểm tra” xem mình có khả năng sử dụng ma túy có kiểm soát hoặc có điều độ hay không; để "thử một lần xem thế nào"; hoặc có thể khách hàng muốn kiểm tra hiệu quả điều trị hoặc kiểm tra mức độ cam kết kiêng sử dụng ma túy của mình (kiểm định "sức mạnh ý chí"). Khi người ta bắt đầu sử dụng ma túy, họ cảm thấy họ có thể kiểm soát được ma túy. Tuy nhiên, khi đã nghiện ma túy, con người mất đi khả năng kiểm soát việc sử dụng ma túy của họ. Thông thường, khi người ta mới thoát khỏi ma túy trong một khoảng thời gian ngắn, họ rất muốn kiểm tra xem họ đã thực sự kiểm soát được việc sử dụng ma túy như trước kia hay chưa. Kiểm tra khả năng cá nhân: Sử dụng ma tuý để kiểm tra khả năng sử dụng ma tuý có kiểm soát hoặc có điều độ hoặc kiểm định sức mạnh ý chí. NGUYÊN NHÂN CÁ NHÂN DẪN ĐẾN TÁI NGHIỆN (2) Chương Vi – Bài 6.1 11 Bản chiếu 6 Nói: Nhóm nguyên nhân thứ hai bao gồm các yếu tố mà chúng chủ yếu liên quan đến mối quan hệ giữa con người với con người. Ví dụ về những nguyên nhân đó là những quan hệ tương tác hiện tại hoặc gần đây với một hay một số người có ảnh hưởng tới người SDMT (những phản ứng trước các sự kiện xảy ra trong quá khứ xa được xếp vào nhóm nguyên nhân số 1). Nếu sự xuất hiện của người khác xảy ra vào thời điểm khách hàng tái nghiện thì điều đó cũng không được xếp vào nhóm nguyên nhân quan hệ cá nhân trừ khi khách hàng cho rằng sự xuất hiện của người đó gây ra những ảnh hưởng hoặc họ trực tiếp tham gia vào các sự kiện gây ảnh hưởng với khách hàng. Đối phó với những mâu thuẫn cá nhân. Đối phó với những mâu thuẫn hiện tại hoặc gần đây trong các mối quan hệ cá nhân như hôn nhân, tình bạn, gia đình và quan hệ người làm thuê với chủ lao động. Áp lực xã hội. Những yếu tố này liên quan đến phản ứng của khách hàng trước những ảnh hưởng của một người hoặc nhóm người khác tạo áp lực (trực tiếp hoặc gián tiếp) với khách hàng khiến họ phải sử dụng ma túy. Thông tin tham khảo: (1) Áp lực xã hội trực tiếp. Đây là những mối quan hệ trực tiếp (thường có sự tương tác bằng lời nói) với một người hoặc một nhóm người - những người này gây áp lực đối với khách hàng hoặc cung cấp ma túy cho khách hàng (ví dụ: được người khác mời sử dụng ma túy, hoặc bị người khác ép phải sử dụng ma túy). Cần phân biệt tình huống này với tình huống khách hàng nhờ người khác mua hộ ma túy (trường hợp này, khách hàng đã muốn sử dụng ma túy). (2) Áp lực xã hội gián tiếp. Phản ứng khi nhìn thấy một người hoặc một nhóm người đang sử dụng ma túy hoặc làm mẫu về việc sử dụng ma túy cho họ trước mặt họ. Đối phó với những mâu thuẫn cá nhân: giải quyết các vấn đề nẩy sinh do tranh cãi, ghen tức, chống đối, v.v… Áp lực xã hội: Ảnh hưởng của người hoặc nhóm người khác tạo áp lực xã hội trực tiếp hoặc gián tiếp khiến một người phải sử dụng ma tuý Tăng cường các trạng thái cảm xúc tích cực: sử dụng ma tuý trong tình huống cá nhân nhằm tăng cảm giác thoải mái, khoái cảm tình dục, tự do… NGUYÊN NHÂN TÁI NGHIỆN THUỘC VỀ QUAN HỆ VỚI NGƯỜI KHÁC/Xà HỘI 12 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 6 (tiếp) Nói: Tăng cường trạng thái cảm xúc tích cực. Sử dụng ma tuý trong tình huống quan hệ cá nhân nhằm tăng cảm giác thỏa mãn, phấn khởi, khoái cảm tình dục, tự do và các cảm xúc có liên quan. Chương Vi – Bài 6.1 13 Bản chiếu 7 Nói: Dự phòng tái nghiện là thành phần vô cùng quan trọng trong quá trình hồi phục sau cai nghiện. Sau khi khách hàng đã chuyển sang giai đoạn tương đối ổn định, họ cần xây dựng ngay những kĩ năng dự phòng tái nghiện trong tương lai. Khách hàng cần học cách xác định những nguyên nhân gây ra tái nghiện và kiểm soát chúng mà không tái sử dụng heroin hay các loại ma túy khác. Dự phòng tái nghiện bao gồm dạy khách hàng nhận biết trước khi nào thì họ đang có xu hướng tái nghiện để có thể quay ngược lại. Quá trình tái nghiện không phải chỉ bắt đầu khi khách hàng bắt đầu sử dụng lại ma túy - nó là cả một quá trình dài được bắt đầu từ trước đó. Nếu được giáo dục thì khách hàng có thể nhận biết dễ dàng những dấu hiệu cảnh báo/yếu tố cám dỗ dẫn tới tái nghiện. Các dấu hiệu cảnh báo/yếu tố cám dỗ này là những trạng thái cảm xúc, cảm giác và hành vi tiêu cực. Thông thường, khách hàng có thể nhận biết những ví dụ về những thay đổi tiêu cực này trong cuộc đời họ và, vì vậy, họ có thể hiểu được quá trình tái nghiện xảy ra như thế nào. Các bạn có tin không, người ta hoàn toàn có thể giúp một người tái sử dụng một lần không bị tái nghiện hoàn toàn. Bạn phải cùng với khách hàng xây dựng các chiến lược hành vi và/hoặc nhận thức để nhận biết và dự phòng thói quen cũ. Các chiến lược này có thể bao gồm thường xuyên tham dự các cuộc họp hỗ trợ đồng đẳng, chỉ dành thời gian với những người hỗ trợ bạn phục hồi, duy trì cuộc sống ổn định, tránh hoặc đối phó với những yếu tố cám dỗ bên ngoài, như tránh đến chơi nhà hàng xóm nơi mình vẫn mua ma túy trước đây. Kết quả điều trị cho thấy nhiều người tái sử dụng nhưng không phải ai cũng sử dụng lại nhiều như trước khi cai. Trước đây nhiều người nghĩ rằng chỉ cần sử dụng lại một lần thì có nghĩa là đã tái nghiện hoàn toàn. Chúng ta biết rằng hiểu như vậy là không đúng. Chúng ta có thể xác định rằng khoảng 90% những người cai nghiện trong trung tâm cai nghiện (trung tâm 06) sẽ sử dụng lại heroin trong vòng 1 năm kể từ thời điểm ra khỏi trung tâm. Tuy nhiên, chỉ có 60% trong số này là sẽ quay trở lại sử dụng với cường độ sử dụng như trước đây. Quan niệm trước đây: tái nghiện heroin là do cơn thèm nhớ quá mạnh, tiếp tục sử dụng là do người ta mất khả năng kiểm soát. - Đến nay, chúng ta biết là sự việc phức tạp hơn như vậy 90% tái sử dụng ma túy trong vòng 1 năm sau khi điều trị cai nghiện - Nhưng chỉ có 60% tái sử dụng với cường độ như thời điểm trước khi điều trị TÁI NGHIỆN 14 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 7 (tiếp) Chúng ta sẽ thảo luận những cách để có thể giúp họ, kể cả những người mới lỡ sử dụng một vài lần và những người đã tái nghiện hoàn toàn, để họ có thể lấy lại được khả năng kiểm soát. Chương Vi – Bài 6.1 15 Bản chiếu 8 Nói: Những nội dung trên đây rất hữu ích khi chúng ta bắt đầu câu chuyện với khách hàng. Những nội dung này hình thành nên một bộ khung giúp chúng ta xác định những vấn đề khó khăn có thể xảy ra trong khi khách hàng cố gắng đối phó với nguy cơ tái nghiện. Nó cũng tạo ra một mô hình lí thuyết về tái nghiện để chúng ta có thể thảo luận với khách hàng. Phân biệt sự khác nhau giữa vấp, trượt và ngã (tái nghiện) Nếu một người nghiện heroin ngừng sử dụng heroin nhưng sau đó anh ta muốn thử lại. Anh ta chỉ dùng lại 1 lần. Liệu có chắc chắn là anh ta sẽ nghiện heroin trở lại như trước đây hay không? Ai trong chúng ta tin rằng chắc chắn họ sẽ nghiện heroin trở lại như trước đây? Thông tin tham khảo: Điều quan trọng là cần giải thích rằng mặc dù nghiện heroin là một rối loạn mạn tính nhưng điều đó không có nghĩa là nếu họ chỉ dùng lại một lần thì đương nhiên họ sẽ tái nghiện heroin. Nói: Ai trong chúng ta biết về sự khác biệt giữa vấp, trượt và ngã? Hướng dẫn giảng dạy: Hướng dẫn học viên động não trong vài phút để lấy ý kiến. Nói: Vấp là khi người ta phạm phải một lỗi nhỏ và sau đó nhận ra: “Ồ, mình đã phạm phải sai lầm” và ngay lập tức họ lấy lại được khả năng kiểm soát, không tiếp tục sử dụng nữa. Họ có thể suy nghĩ về những điểm có lợi và cái giá phải trả của việc họ vừa mới làm. Họ có thể nghĩ: “Tại sao mình lại làm điều đó nhỉ? Tôi sẽ mất tất cả những điều quý giá này nếu tôi sử dụng lại.” Khi trượt, họ phải mất nhiều thời gian hơn mới có thể kiểm soát trở lại được. Có thể họ sẽ tiếp tục sử dụng ma túy một vài lần, sau đó quyết định là không nên như vậy và không dùng nữa. Cần phân biệt rõ vấp, trượt, ngã/tái nghiện Xác định những tình huống nguy cơ cao - Những yếu tố cám dỗ bên trong và bên ngoài Thảo luận: - Những quyết định tưởng như không liên quan - Hiệu ứng vi phạm kiêng khem Đối phó với những tình huống nguy cơ cao - Các kĩ năng và tự động viên Cần chú trọng đến sự tự tin và năng lực quyết định dừng sử dụng ma túy của khách hàng CÁC BƯỚC DỰ PHÒNG TÁI NGHIỆN 16 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 8 (tiếp) Khi tái nghiện, giống như khi bị ngã, họ nghĩ: “Ôi, thế là mình không còn kiểm soát được mình nữa”, rồi họ tiếp tục sử dụng ma túy và quay lại với cường độ sử dụng như trước đây. Nhiều khách hàng không biết rằng hành vi sử dụng ma túy của họ trong quá trình hồi phục có thể được phân thành 3 loại như trên. Sử dụng lại heroin một lần chưa có nghĩa là họ đã nghiện lại. Lưu ý rằng, đối với bất cứ cá nhân nào, chúng ta cũng không thể khẳng định người đó sẽ tái nghiện hay không sau khi họ đã thử lại một lần. Họ có nghiện lại hay không còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác. Chúng ta có thể học hỏi từ những yếu tố đó. Khi họ bị vấp, họ có thể học từ việc bị vấp để dự phòng tái nghiện. Bạn cũng có thể sử dụng điều đó để thảo luận với khách hàng về dự phòng tái nghiện. Xác định các tình huống nguy cơ cao Các tình huống nguy cơ cao có thể là những yếu tố cám dỗ nội tâm hoặc ngoại cảnh, hoặc cả hai. Các chiến lược dự phòng tái nghiện cần phải phù hợp với các tình huống cụ thể của từng khách hàng để giảm nguy cơ cho họ. Cần xóa bỏ những hiểu biết không đúng về những hệ quả tích cực của việc sử dụng lại ma túy. Những mong đợi sai lầm này có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tái nghiện. Nhiều khách hàng tán dương trải nghiệm sử dụng ma túy của họ và chỉ tập trung vào những kết quả tích cực như cảm giác phê, sung sướng phấn khích, tác dụng giảm đau và thư giãn. Đồng thời, họ có thể không thừa nhận hoặc xem nhẹ những hậu quả của sử dụng ma túy (ví dụ như đau đầu, mỏi mệt, nguy cơ đối với sức khỏe, và những hậu quả liên quan đến luật pháp). Điều quan trọng mà họ cần hiểu được đó là một khi họ đã lệ thuộc vào ma túy hay là “nô lệ” cho ma túy, họ sẽ không bao giờ có thể quay lại làm “ông chủ” của ma túy được nữa. Thảo luận về những quyết định tưởng chừng không liên quan Đôi khi người ta đi đến một quyết định mà dường như quyết định đó đến với họ một cách ngẫu nhiên. Họ không ý thức được rằng những quyết định tưởng như vô hại của họ lại có thể đẩy họ đến những quyết định khác có hại hơn. Ví dụ, họ có thể chỉ định đi mua cà phê ở một quán cà phê gần nhà. Tại quán cà phê đó, họ gặp lại bạn bè cũ, đám bạn đang dùng ma túy và họ cùng sử dụng. Rõ ràng là khách hàng không hề có ý định sử dụng, họ không hề nghĩ đến hậu quả của việc đi đến quán cà phê. Vì thế, tư vấn viên cần giúp họ hiểu rằng ngay cả những quyết định tưởng như hoàn toàn không liên quan cũng có thể dẫn đến những hậu quả có hại. Thảo luận về hiệu ứng vi phạm kiêng khem Hiệu ứng vi phạm kiêng khem xảy ra khi một cá nhân sau khi đã cam kết cai nghiện, lại vấp và sau đó tiếp tục sử dụng ma túy đến mức không kiểm soát được. Họ nghĩ: “Mình đã dùng lại một lần rồi thì không có cách nào có thể kiểm soát được nữa. Vậy cho nên tốt nhất là mình quay lại với ma túy và không chiến đấu với nó nữa.” Đương nhiên là khách hàng CÓ THỂ kiểm soát được việc sử dụng ma túy của họ và bạn cần giúp họ hiểu điều này trong quá trình hồi phục. Chương Vi – Bài 6.1 17 Bản chiếu 8 (tiếp) Đối phó với các tình huống nguy cơ cao Tái nghiện cần phải được hiểu như là một phần tự nhiên của quá trình thay đổi hay là một cơ hội để học hỏi. Thay vì dựa vào sức mạnh ý chí của khách hàng, hướng dẫn dự phòng tái nghiện cần tập trung vào sức mạnh kĩ năng. Hướng dẫn dự phòng tái nghiện có thể cung cấp các kĩ năng cụ thể giúp khách hàng sau cai đối phó với từng tình huống nguy cơ cụ thể. Bạn cũng cần giúp khách hàng thêm tự tin vào khả năng của bản thân. Sự tự tin vào khả năng của bản thân được định nghĩa là mức độ mà một người nào đó cảm thấy họ có đủ khả năng thực hiện một nhiệm vụ nào đó. Mức độ tự tin vào khả năng của bản thân cao là yếu tố dự báo kết quả điều trị tốt hơn. Chú trọng đến sự tự tin và năng lực quyết định dừng sử dụng ma túy Chúng ta cần giúp khách hàng xây dựng sự tự tin và năng lực để kiêng sử dụng ma túy bằng cách thảo luận về những lợi ích và cái giá phải trả của việc không sử dụng ma túy so sánh với lợi ích và hậu quả của việc sử dụng ma túy. Chúng ta cần chú ý đặc biệt đến lợi ích và cái giá phải trả về lâu dài, đặc biệt là lợi ích lâu dài của việc không sử dụng ma túy, bởi vì người sử dụng ma túy thường không nghĩ xa đến như vậy. Chúng ta cũng cần phải đánh giá mức độ tự tin trong quyết định của họ và sử dụng thông tin này để quyết định các chiến lược và kĩ năng phù hợp với khách hàng. 18 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 9 Nói: Có một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị dự phòng tái nghiện. Các đặc điểm cá nhân bao gồm mức độ tự tin vào bản thân và mất khả năng kiểm soát. Khách hàng nữ có thể có những nhu cầu hoặc hoàn cảnh khác phức tạp hơn. Các bạn có thể nêu thêm các ví dụ khác được không? Hướng dẫn giảng dạy: Dành vài phút để học viên trả lời câu hỏi Nói: Như đã trình bày trong bản chiếu trước, mức độ tự tin vào bản thân là yếu tố dự báo kết quả điều trị dự phòng tái nghiện. Các yếu tố liên quan đến tiền sử sử dụng ma túy, bao gồm mức độ nghiện và suy giảm nhận thức cũng có tầm quan trọng tương tự. Mức độ nghiện càng nặng thì xác suất thành công càng thấp. Những khách hàng có khả năng nhận thức kém khó có thể tiếp thu nổi hướng dẫn dự phòng tái nghiện. Hơn nữa, lối sống của khách hàng cũng ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Những người có lối sống lành mạnh hơn (tập thể dục thường xuyên, thói quen ăn uống tốt, sở thích tích cực...) thường thành công hơn. Một lần nữa, môi trường trong đó khách hàng hồi phục sau điều trị cũng rất quan trọng. Hãy nhớ lại tầm quan trọng của sự tương tác giữa ba yếu tố Ma túy-Con người-và Môi trường. Đặc điểm cá nhân - Giới, mức độ tự tin vào bản thân, mất kiểm soát Yếu tố sử dụng ma túy - Nghiện, suy giảm nhận thức Lối sống Môi trường CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ Chương Vi – Bài 6.1 19 Bản chiếu 10 Nói: Giúp khách hàng tìm ra những yếu tố nguy cơ và nguyên nhân tái nghiện, không chỉ là những nguyên nhân bên trong mà còn cả các mối quan hệ và/hoặc môi trường, rồi sau đó cùng với khách hàng lập các chiến lược dự phòng tái sử dụng. Đôi khi người ta quên những tiểu tiết của các yếu tố nguy cơ. Ví dụ: cần phải hỏi họ xem khi nào thì họ thèm nhớ, yêu cầu họ ghi lại lúc đó họ ở đâu, họ đang làm gì, bên cạnh họ có những ai, và những hoàn cảnh khác. Làm như vậy sẽ tăng thêm tính cụ thể khi bạn trao đổi với khách hàng. Cũng cần phải xem xét những sự kiện có thể là những yếu tố nguy cơ phổ biến. Đó có thể là lễ kỷ niệm một sự kiện vui hay sự kiện buồn, ví dụ như ngày chia tay người yêu hoặc ngày người thân mất, hay sinh nhật. Yêu cầu khách hàng theo dõi và ghi lại những tình huống mà họ cảm thấy muốn sử dụng ma túy Thăm dò các tình huống tiềm tàng có thể gây tái nghiện - bao gồm những sự kiện buồn hoặc sự kiện vui XÁC ĐỊNH NHỮNG TÌNH HUỐNG NGUY CƠ CAO 20 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 11 Nói: Trên đây là những loại câu hỏi mà bạn có thể sử dụng để làm rõ những tình huống nguy cơ: ‚ Khi gặp người như thế nào, nơi nào hoặc điều gì khiến bạn khó có thể cảm thấy thoải mái? ‚ Những tình huống nào bạn cảm thấy có nguy cơ cao dùng lại ma túy? ‚ Làm thế nào bạn biết được một cú vấp có thể xảy ra với bạn? ‚ Những cảm xúc nào khiến bạn cảm thấy khó kiểm soát ham muốn sử dụng ma túy? Khi gặp người như thế nào, nơi nào hoặc điều gì khiến bạn khó cảm thấy thoải mái? Những tình huống nào bạn cảm thấy có nguy cơ cao tái sử dụng ma túy? Làm thế nào bạn biết được một cú vấp có thể xảy ra với bạn? Những ý nghĩ nào thúc đẩy bạn muốn sử dụng lại ma túy? ĐẶT CÁC CÂU HỎI NHƯ: Chương Vi – Bài 6.1 21 Bản chiếu 12 Nói: Mục đích ở đây là xác định những tình huống nguy cơ cao để xây dựng các chiến lược cụ thể và các cơ chế đối phó. Đồng thời tư vấn viên cũng nên trao đổi với khách hàng về cảm giác của họ sau mỗi lần “trượt” vì làm như vậy sẽ giúp xác định được mức độ cam kết của họ trong việc giành lại khả năng kiểm soát. Đôi khi “trượt” xảy ra khi ở trong một tình huống cụ thể và không dẫn tới tái nghiện hoàn toàn. Tình huống đó có thể là lễ kỉ niệm một sự kiện đặc biệt trong đời. Giúp khách hàng phân biệt rõ ràng tình huống nào là tình huống có thể dẫn đến “vấp”, “trượt” và tái nghiện sẽ giúp cho khách hàng cam kết hơn trong việc duy trì không sử dụng ma túy. Những tình huống cụ thể nào thôi thúc khách hàng sử dụng ma túy? Những can thiệp nào có thể giúp khách hàng đối phó với các tình huống nguy cơ cao? Khách hàng có cảm giác như thế nào về sử dụng ma túy sau khi tái nghiện? Liệu những nguyên nhân dẫn đến vấp hoặc trượt có giống như nguyên nhân làm khách hàng tái nghiện hoàn toàn không? QUY TRÌNH DỰ PHÒNG TÁI NGHIỆN CƠ BẢN 22 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 13 Nói: Giúp khách hàng nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo tái nghiện là rất quan trọng. Tư vấn viên nên cùng với khách hàng thảo luận về những dấu hiệu đó để khách hàng có thể theo dõi được chúng. Khách hàng có thể cam kết lại việc thực hiện từ bỏ ma túy bằng cách tăng cường tham dự các cuộc họp nhóm tự lực, chuyển đến một nơi ở mới không có ma túy, hoặc thực hiện những hành động tích cực để giải quyết các vấn đề về quan hệ, cá nhân hay công việc. Hãy nhớ là không ai lường trước được điều gì sẽ xảy ra trong cuộc sống nên bạn cũng không thể luôn tiên đoán được những điều gì sẽ xảy ra với khách hàng của bạn. Vì vậy, chúng ta nên hướng dẫn những kĩ năng cần thiết cho mọi khách hàng. Cụm từ “kĩ năng từ chối” và “đối phó với cơn thèm nhớ” được bôi đỏ ở trên bản chiếu vì chúng là những kĩ năng quan trọng và hiệu quả nhất để chống tái nghiện. Chúng ta sẽ có hai bài riêng về hai nội dung này. Cân nhắc danh mục các tình huống nguy cơ cao đã xác định Cân nhắc những kĩ năng, kĩ thuật họ đã sử dụng trước đây và quyết định những kĩ năng, kĩ thuật thích hợp nhất. - có thể bao gồm kĩ năng từ chối, đối phó với cơn thèm nhớ, gạt bỏ những ý nghĩ bất lợi hoặc thư giãn v.v… Tìm ra những kĩ năng và kĩ thuật mới mà có thể hữu ích Không phải tất cả các tình huống đều có thể dự đoán được - cần nghĩ đến các kĩ năng đối phó nói chung CHUẨN BỊ ĐỐI MẶT VỚI TÌNH HUỐNG NGUY CƠ CAO Chương Vi – Bài 6.1 23 Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng thông tin dưới đây để làm rõ nội dung trên bản chiếu. Thông tin tham khảo: Kĩ thuật đánh giá dự phòng tái nghiện và các chiến lược can thiệp đều nhằm hướng dẫn khách hàng tiên liệu và đối phó được với khả năng tái nghiện. Ngay khi bắt đầu hướng dẫn DPTN, khách hàng được hướng dẫn cách nhận biết và đối phó với các tình huống nguy cơ cao thúc đẩy họ sử dụng lại ma túy, và điều chỉnh suy nghĩ và hành vi nhằm ngăn chặn chuyển từ một lần tái sử dụng thành tái nghiện thực sự. Do quy trình này tập trung vào những yếu tố thúc đẩy trực tiếp quá trình tái nghiện nên nó được đề cập đến như là các chiến lược can thiệp DPTN cụ thể. Khi khách hàng thành thục các kĩ thuật này rồi thì có thể phát triển thêm những phân tích sâu hơn về quá trình tái nghiện và tái sử dụng, bao gồm các chiến lược nhằm thay đổi lối sống của khách hàng cũng như để xác định và đối phó với những yếu tố gây tái nghiện (dấu hiệu cảnh báo sớm, suy giảm nhận thức, v.v…). Khi được tập hợp lại, những quy trình này được gọi là Các chiến lược can thiệp DPTN chung. Can thiệp dự phòng tái nghiện chung Đào tạo khách hàng về các kĩ năng hành vi và các chiến lược nhận thức để đối phó với các tình huống nguy cơ cao và việc tái sử dụng một vài lần là rất quan trọng. Những kĩ thuật này có thể là trọng tâm chính của những nỗ lực nhằm kiêng và duy trì kiêng sử dụng heroin trong khoảng thời gian đầu giai đoạn duy trì của tiến trình điều trị. Tuy nhiên, nếu chỉ dạy khách hàng đối phó với tình huống nguy cơ cao khi chúng lần lượt xuất hiện thì không đủ để tạo ra thành công dài hạn. Tư vấn viên và khách hàng không thể xác định được hết tất cả những tình huống nguy cơ cao mà khách hàng có thể phải đối mặt. Vì vậy, cần thực hiện một số hoạt động sau: Bản chiếu 14 Tăng khả năng cân bằng trong lối sống Nâng cao nhận thức về những dấu hiệu cảnh báo nguy cơ tái nghiện - Phân tích những ‘lối mòn’ dẫn đến tái nghiện (tình huống nguy cơ cao và những lựa chọn) Đối phó với sự biện hộ và chối bỏ Quản lý căng thẳng Đánh giá động cơ thay đổi CÁC CAN THIỆP DPTN CHUNG 24 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 14 (tiếp) (1) Giúp khách hàng xây dựng một lối sống cân bằng hơn để nâng cao năng lực chung của họ trong việc đối phó với trạng thái căng thẳng và giúp họ tăng dần sự tự tin vào năng lực bản thân. (2) Hướng dẫn khách hàng cách xác định và tiên liệu được những dấu hiệu cảnh báo sớm trước khi rơi vào tình huống nguy cơ cao và thực hiện các chiến lược tự kiềm chế nhằm giảm khả năng xảy ra tái sử dụng hoặc tái nghiện. (3) Đối phó với sự biện hộ và chối bỏ. Ngoài sự thèm nhớ, những nguyên nhân sâu sa khiến tái nghiện còn bị ảnh hưởng bởi 3 yếu tố cấu thành nhận thức: sự biện hộ, chối bỏ, và những quyết định không liên quan. Những yếu tố này liên quan đến chuỗi những sự kiện xảy ra trước khi rơi vào tình huống nguy cơ cao. Sự biện hộ là một lời giải thích hoặc một lí do đưa ra để hợp lí hóa việc thực hiện vào một hành vi cụ thể nào đó. Sự biện hộ được sử dụng nhằm cho phép một cá nhân nào đó tiếp cận với một tình huống hoặc có một hành vi mà không phải thừa nhận với chính họ hay người khác về mục đích thật sự hay dự định của họ. Cá nhân đó hành động sai lầm nhưng họ viện dẫn những động cơ đáng tin cậy là nguyên nhân thực hiện hành vi đó mà không chú ý hoặc không tin vào những lí do “thực” khiến họ thực hiện hành vi đó. Sự chối bỏ cũng là một cơ chế tự vệ tương tự mà trong đó cá nhân không chịu thừa nhận một số khía cạnh trong động cơ, quyết định của họ, hoặc những đặc điểm của một tình huống hay một loạt các sự kiện. Người đó thường phủ nhận sự tồn tại của mọi động cơ khiến họ dễ bị tái nghiện và cũng có thể phủ nhận cả sự nhận thức về hậu quả của việc quay lại thói quen sử dụng ma túy. Thỉnh thoảng họ phủ nhận cả nguy cơ tái nghiện. (4) Giúp khách hàng quản lí căng thẳng. Ngoài việc hướng dẫn khách hàng đáp ứng hiệu quả với những tình huống nguy cơ cao thì cũng cần hướng dẫn họ về cách thư giãn cũng như giảm bớt căng thẳng để nâng cao năng lực chung của khách hàng trong đối phó với căng thẳng. Hướng dẫn cách thư giãn có thể giúp khách hàng tăng khả năng tự kiểm soát, từ đó giảm bớt các yếu tố gây căng thẳng mà họ phải đối mặt. Những cách đó có thể là thả lỏng hoàn toàn các cơ của cơ thể, ngồi thiền, tập thể dục, và nhiều kĩ thuật giảm bớt căng thẳng khác giúp khách hàng đối phó hiệu quả hơn với những đòi hỏi trong cuộc sống hàng ngày. (5) Đánh giá động cơ thay đổi. Do việc sử dụng ma túy là một quá trình có tính lặp lại nên hầu hết mọi người không thể thành công hoàn toàn sau lần thay đổi đầu tiên. Bài học rút ra từ mỗi lần tái sử dụng, tái nghiện có thể giúp khách hàng tiến gần hơn đến việc duy trì thành công nếu chúng được coi như là những cơ hội để học hỏi thay vì là những thất bại. Như đã thảo luận trong chương 4, Prochaska và DiClemente (1984) đã mô tả tái nghiện trong một mô hình gồm 6 giai đoạn: tiền dự định, dự định, chuẩn bị, hành động, duy trì và tái nghiện. Những giai đoạn thay đổi này đã được áp dụng thành công trong tìm hiểu động cơ của khách hàng khi tham gia điều trị nghiện (DiClemente & Hughes, 1990). Động cơ thay đổi có sự liên quan chặt chẽ với kết quả điều trị và tái nghiện (Xem chương 4 - Phỏng vấn tạo động lực). Chương Vi – Bài 6.1 25 Nói: Có một số liệu pháp can thiệp DPTN cụ thể có thể giúp khách hàng dự phòng tái sử dụng và/hoặc dự phòng chuyển từ tái sử dụng sang tái nghiện hoàn toàn. Giúp khách hàng đối phó với cơn thèm nhớ Vì thèm nhớ là một vấn đề rất khó khăn đối với nhiều người sử dụng heroin nên chủ đề này cần được bàn đến rất sớm trong quá trình điều trị. Những cơn thèm nhớ mạnh mẽ thường xuất hiện trong một vài tuần, thậm chí một vài tháng sau khi từ bỏ ma túy hoàn toàn. Chịu đựng thèm nhớ có thể là rất khó chịu đối với khách hàng và có thể dẫn đến tái sử dụng heroin nếu nó không được hiểu và giải quyết hiệu quả. Đánh giá tiền sử sử dụng ma túy Lí do chính mà khách hàng tìm đến dịch vụ của bạn có thể không phải là họ muốn từ bỏ ma túy. Có thể là họ muốn làm thế nào giảm bớt các triệu chứng cắt cơn liên quan đến tình trạng nghiện của họ hoặc có thể là những lí do khác. Bạn sẽ cần rất nhiều thông tin về việc sử dụng ma túy trong quá khứ và hiện tại của khách hàng để có thể phán đoán tình huống thực của họ. Vì vậy cần đặt câu hỏi sau đây: ‚ Loại ma túy nào được khách hàng cho rằng nó gây ra cho họ nhiều vấn đề rắc rối nhất? ‚ Lợi ích của những đợt điều trị trước đây là gì? Trước đây, khách hàng của bạn có thể đã được điều trị trong những chương trình khác. Vì vậy, cần tìm hiểu khoảng thời gian từ bỏ được mỗi loại ma túy mà họ lạm dụng trước đây và lí do tái nghiện. Điều quan trọng là phải xác định xem liệu đó có phải là một cú vấp, trượt hay là tái nghiện và các yếu tố cám dỗ có liên quan là gì. Bản chiếu 15 Hướng dẫn khách hàng cách đối phó với cơn thèm nhớ Đánh giá tiền sử sử dụng ma tuý và khả năng tái nghiện Hướng dẫn khách hàng cách đối phó với các tình huống nguy cơ cao và khuyến khích sự tự tin Sử dụng bảng ra quyết định (bảng so sánh cán cân giữa điểm có lợi và điểm bất cập nếu thay đổi) CÁC CAN THIỆP DPTN CỤ THỂ (1) 26 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 15 (tiếp) Giúp đối phó với tình huống nguy cơ cao và tăng sự tự tin Chúng ta đã đề cập đến điều này trong phần Mô hình tái nghiện. Những người tin tưởng vào khả năng dự phòng tái nghiện của chính họ sẽ dễ đối phó thành công với những tình huống nguy cơ cao. Vì vậy, cần khuyến khích khách hàng cảm thấy rằng họ có thể kiểm soát được những tình huống khó khăn hay căng thẳng. Bằng cách khuyến khích khách hàng mỗi khi họ xử trí thành công và củng cố cảm giác tự tin, bạn sẽ giúp họ thêm tự tin vào năng lực bản thân. Chương Vi – Bài 6.1 27 Bản chiếu 16 Nói: Chúng ta đã thảo luận về bảng ra quyết định trong Chương 4. Bạn có thể sử dụng bảng này để giúp khách hàng ra quyết định liên quan đến tránh tái sử dụng và tái nghiện. Với người sử dụng heroin, họ sẽ thấy việc nói về những lợi ích ngắn hạn rất dễ dàng. Người sử dụng heroin có thể phủ nhận các tác hại và hậu quả dài hạn của hành động họ đã thực hiện. Họ muốn sống hết mình cho hôm nay và không nghĩ đến ngày mai. Có vẻ như heroin giúp họ giải quyết rất tốt mọi vấn đề và giúp họ đối mặt với mọi cảm xúc và hoàn cảnh. Tuy nhiên, bạn vẫn cần phải hỏi về những lợi ích và hậu quả dài hạn. Khi họ nhìn thấy chúng được viết ra họ sẽ tập trung hơn vào những cam kết dài hạn. Họ có thể chưa bao giờ nghĩ đến những lợi ích dài hạn của việc không sử dụng ma túy. Hướng dẫn giảng dạy: Nên chuẩn bị trước khi bắt đầu bài giảng một bảng ra quyết định trên bảng lật. Đến thời điểm này, mở trang giấy đó ra và từng bước yêu cầu học viên nêu ra những điểm tốt và không tốt của việc sử dụng ma túy, hậu quả ngắn hạn và hậu quả dài hạn của nó. Làm như vậy sẽ giúp học viên hiểu được mục đích của bảng ra quyết định và cảm thấy tự tin hơn trong việc xây dựng bảng này với khách hàng trong một buổi tư vấn thực sự. Xem ví dụ về bảng ra quyết định trong Bài 4.2, bản chiếu số 10. BẢNG RA QUYẾT ĐỊNH
Ngắn hạn Dài hạn
Lợi ích
Hậu quả
28 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Nói: Theo thời gian, nhiều người nghiện heroin chỉ biết sử dụng heroin để đối phó và giải quyết tất cả các vấn đề của họ. Nhiều khách hàng không nhận thức được vấn đề khi nó xuất hiện lần đầu tiên và lờ đi cho đến tận khi nó khiến họ bị khủng hoảng. Người khác lại nghĩ rằng họ có kĩ năng giải quyết vấn đề rất tốt, nhưng khi đối mặt với vấn đề họ lại hành động một cách thiếu suy nghĩ. Mặc dù nhiều khách hàng tưởng là cuộc sống sẽ dễ dàng hơn và không gặp khó khăn gì sau khi đã ngừng sử dụng heroin, chỉ đến khi phải kiêng heroin họ mới nhận ra những vấn đề mà trước đây họ đã lờ đi hoặc trốn tránh. Thực hành dự phòng tái nghiện là một cách rất hữu ích giúp khách hàng giải quyết vấn đề. Nếu họ không thực hành với bạn, họ có thể sẽ phạm sai lầm và sai lầm sẽ khiến họ dễ bị tái nghiện hơn. Khách hàng phải hiểu là tái sử dụng chỉ là một lỗi nhỏ và họ có thể lấy lại thăng bằng. Khi người ta dùng lại một hoặc vài lần, điều đó không có nghĩa là họ sẽ tái nghiện. Để tránh tái nghiện hoàn toàn, khách hàng cần dành thời gian để suy ngẫm về những lợi ích lâu dài của việc không sử dụng lại ma túy và những hậu quả dài hạn của việc sử dụng lại ma túy. Một điều cũng hết sức quan trọng là bạn cần thảo luận về hiệu ứng vi phạm kiêng khem với khách hàng để giúp khách hàng không chuyển sang tái nghiện hoàn toàn sau khi vấp một lần. Thảo luận với họ trước khi cú vấp xảy ra và tìm hiểu những cơ hội và tiềm năng của khách hàng để lấy lại thăng bằng khi bị vấp là vấn đề mang tính chiến lược. Bản chiếu 17 Thực hành giải quyết vấn đề và chống tái nghiện Đối phó với việc sử dụng lại Đối phó với Hiệu ứng vi phạm kiêng ma tuý CÁC CAN THIỆP DPTN CỤ THỂ (2) Chương Vi – Bài 6.1 29 Bản chiếu 18 Hướng dẫn giảng dạy: Ôn lại những thông điệp chính trong bài bằng cách trình bày trực tiếp nội dung bản chiếu. Cảm ơn học viên vì đã tham gia thảo luận tích cực và đặt các câu. Hỏi xem họ muốn hỏi điều gì nữa không. Trong trường hợp họ có câu hỏi, trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài giảng này. Những câu liên quan đến bài sau, đề nghị họ ghi lại câu hỏi để trả lời ở bài sau. Nguồn: G. Alan Marlatt, George A. Parks, Katie Witkiewitz (2002). Clinical Guidelines for Implementing: A Guideline Developed for the Behavioral Health Recovery Management Project. Web Sites on Cognitive Behavioral Therapy and Relapse Prevention Therapy: http://www.nida.nih.gov/TXManuals/CBT/CBT1.html http://www.drugabuse.gov/TXmanuals/IDCA/IDCA1.html http://www.med.nyu.edu/substanceabuse/manuals/nt/network-therapy.html http://www.atforum.com/siteroot/pages/current_pastissues/fall2003.shtml and http://www.drugnet.bizland.com/intervention/relapse1.htm Tái nghiện là phổ biến và khó tránh khỏi - Đừng thất vọng - Chuẩn bị tinh thần trước và đối phó Những trạng thái tình cảm tiêu cực là những lí do phổ biến dẫn tới tái nghiện - Nhưng cũng còn những lí do khác nữa, hãy để ý Phân biệt sự khác nhau giữa vấp, trượt và tái nghiện Xác định tình huống nguy cơ cao - Đây là trọng tâm của can thiệp Xây dựng các chiến lược dự phòng chung và dự phòng cụ thể - Giúp họ quản lí được những tình huống có thể lường trước được và những tình huống không lường trước được. TÓM TẮT 6.2 Kĩ năng từ chối Bài 32 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên TổNG QuAN
I. Giới thiệu 2 phút
Giải thích với học viên rằng, trong bài này bạn sẽ thảo luận về kĩ năng từ chối và kĩ năng
đó liên quan đến dự phòng tái nghiện như thế nào.
II. Thuyết trình 30 phút
Sử dụng các bản chiếu PowerPoint để trình bày về các kĩ năng từ chối.
III. Kết luận 3 phút
Ôn lại những nội dung chính của bài và trả lời câu hỏi của học viên (nếu có).
Bài 6.2: Kĩ năng từ chối Mục đích: Giúp học viên hiểu được mối liên quan giữa kĩ năng từ chối và dự phòng tái nghiện, và ứng dụng kĩ năng từ chối trong các buổi tư vấn cho khách hàng. Thời gian: 35 phút Mục tiêu: Kết thúc bài học này, học viên sẽ có thể: ‚ Thảo luận lí do phải học kĩ năng từ chối ‚ Biết cách từ chối lịch sự khi bị thuyết phục thực hiện một hành động không mong muốn ‚ Thảo luận các biện pháp không lời ‚ Thảo luận các biện pháp bằng lời ‚ Thực hành kĩ năng từ chối heroin Phương pháp: ‚ Thuyết trình và thảo luận ‚ Đóng vai Dụng cụ trợ giảng: ‚ Các bản chiếu PowerPoint ‚ Máy chiếu và màn chiếu ‚ Bảng lật và giấy khổ lớn ‚ Bút dạ màu Chương Vi – Bài 6.2 33 Bản chiếu 1 Nói: Nhiều người sử dụng heroin gặp rất nhiều khó khăn trong việc từ chối khi có người mời chào dùng heroin. Đặc biệt, những khách hàng còn mơ hồ về việc giảm sử dụng heroin thường gặp khó khăn khi họ được mời sử dụng heroin. Mạng lưới quan hệ xã hội của nhiều người sử dụng heroin rất hạn hẹp. Đa số chỉ giao lưu với một vài người không sử dụng ma tuý và vì thế, từ bỏ mối quan hệ với người sử dụng ma túy đồng nghĩa với việc tự cô lập mình. Nhiều khách hàng thiếu các kĩ năng quyết đoán cơ bản để có thể từ chối hiệu quả lời mời gọi sử dụng heroin. Việc hướng dẫn khách hàng kĩ năng từ chối sử dụng ma túy cần phải nằm trong kế hoạch điều trị của họ. Khoảng 1/3 số người nghiện ma túy tái nghiện do tác động trực tiếp từ sức ép xã hội của bạn bè. Hầu hết người sử dụng heroin đang cố gắng từ bỏ heroin vẫn tiếp tục có quan hệ với những người đang sử dụng, dù là mới có ý định làm quen hay đã có quan hệ từ trước. Từ chối heroin hoặc từ chối đi đến những nơi có heroin là một việc mà hầu hết khách hàng không thể lường trước được mức độ khó khăn. Tư vấn viên cần thận trọng đặt ra những câu hỏi trực tiếp để tìm ra những manh mối về sự mơ hồ hay sự chống đối không muốn thay đổi, cũng như những áp lực xã hội gây khó khăn cho việc thay đổi. Việc khách hàng thất bại trong áp dụng những bước đầu tiên để gạt bỏ những yếu tố kích thích thèm nhớ ma tuý và tránh sử dụng heroin có thể bộc lộ một số vấn đề nổi cộm. KĨ NĂNG TỪ CHỐI 34 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 2 Hướng dẫn giảng dạy: Trình bày trực tiếp nội dung trên bản chiếu. Sau khi trình bày xong nội dung trên bản chiếu, tiếp tục như sau: Nói: Thực hành các kĩ năng này với khách hàng là rất cần thiết để đảm bảo là khách hàng có khả năng thực hiện và tự tin về khả năng thực hiện những kĩ năng này, trước khi họ áp dụng trong các tình huống thực tế. Kết thúc bài học này, học viên sẽ có thể: Thảo luận lí do phải học kĩ năng từ chối Biết cách từ chối lịch sự khi bị thuyết phục thực hiện một hành động không mong muốn Thảo luận các biện pháp không lời Thảo luận các biện pháp bằng lời Thực hành kĩ năng từ chối heroin MỤC TIÊU BÀI HỌC Chương Vi – Bài 6.2 35 Bản chiếu 3 Nói: Cách tốt nhất là tránh những tình huống nguy cơ cao (không gặp bạn bè sử dụng ma túy hoặc người bán ma túy). Tuy nhiên, đây không phải là một giải pháp lâu dài với hầu hết khách hàng. Hướng dẫn từ chối sử dụng ma túy rất quan trọng trong việc hỗ trợ khách hàng vượt qua được khoảng thời gian kiêng khem và kéo dài khoảng thời gian đó. Tư vấn viên và khách hàng cần thực hành các cách để từ chối heroin hoặc từ chối đi đến những nơi có heroin. Khách hàng sẽ cảm thấy có thể tự kiểm soát khi họ rơi vào hoàn cảnh bị cám dỗ mà họ đã từng nói "có" trong những lần trước đây mà không suy nghĩ gì. Khách hàng thường không lường hết được những khó khăn họ gặp phải khi muốn từ chối hoặc tránh né để không dùng heroin. Họ có thể cảm thấy việc nói không đối với họ không quá khó, hoặc sẽ chẳng có ai dụ dỗ họ khi biết họ đang cố gắng từ bỏ. Tuy nhiên, nhiều khách hàng đã nhận thấy nếu không chuẩn bị trước khi rơi vào tình huống này, lí trí mạnh không đủ để từ chối hiệu quả. Việc lập kế hoạch và thực hành liên tục các kĩ năng từ chối cụ thể để đối phó với các tình huống nguy cơ cao là cách hữu ích nhất. Phần này nhằm hướng dẫn hoặc nhắc nhở khách hàng về những cách hiệu quả để nói không khi nguy cơ xuất hiện. Khách hàng cần phải sáng tạo trong việc dự đoán những tình huống có thể xảy ra. Bài tập này sẽ hữu ích nhất cho khách hàng nếu đề cập đến tình huống liên quan đến cuộc sống của họ, giúp họ có thể tập dượt được cách tốt nhất để đối phó với chúng. Khách hàng nên tránh những tình huống nguy cơ, tuy nhiên phương án đó không có tính thực tiễn lâu dài Khách hàng thường không lường trước được những khó khăn họ gặp phải khi từ chối hoặc tránh sử dụng heroin Có một số chiến lược giúp nói “KHÔNG” dễ dàng hơn LÍ DO 36 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Hướng dẫn giảng dạy: Trước khi chiếu bản chiếu này, hãy trình bày những nội dung gợi ý dưới đây. Nói: Khi bạn tạo phong cách từ chối của riêng bạn, bạn cần sử dụng các biện pháp bằng lời và không lời. Theo bạn, có thể có những biện pháp bằng lời và không lời nào? Hướng dẫn giảng dạy: Chờ học viên đưa ra ý kiến của họ, sau đó chiếu từng nội dung trên bản chiếu về các biện pháp không lời. Sử dụng thông tin dưới đây để bổ sung những điểm mà học viên chưa đề cập đến. Lưu ý: các biện pháp bằng lời được chiếu trên bản chiếu sau. Thông tin tham khảo: Các biện pháp không lời ‚ Giao tiếp bằng mắt là một kĩ năng rất quan trọng: nhìn thẳng vào mắt người đó khi trả lời để tăng hiệu quả của lời nói. ‚ Đứng hoặc ngồi thẳng lưng để cảm thấy tự tin. ‚ Đừng cảm thấy có lỗi khi từ chối. Không dùng ma túy thì chẳng hại đến ai cả. Nhiều khách hàng cảm thấy không thoải mái hoặc có lỗi khi nói không và cho rằng mình cần phải xin lỗi người kia vì mình từ chối sử dụng ma túy, điều đó sẽ dẫn đến khả năng người kia sẽ tiếp tục mời chào họ trong tương lai. Nói với khách hàng rằng, sau khi "nói không", họ có thể chuyển sang chủ đề khác, gợi ý thực hiện hoạt động khác, và yêu cầu một cách rõ ràng là từ nay trở đi người kia đừng mời mình dùng heroin nữa. (VD: "Nghe này, tôi đã ngừng chơi rồi và từ nay anh đừng bao giờ rủ tôi chơi với anh nữa. Nếu anh còn làm như vậy nữa, anh đừng đến nhà tôi nữa.") ‚ Bỏ đi nếu họ vẫn tiếp tục nài nỉ hoặc ép bạn. Bản chiếu 4 Nhìn thẳng vào mắt: nhìn thẳng vào người đó khi trả lời - Tăng sự hiệu nghiệm của thông điệp Đứng hoặc ngồi thẳng lưng để có thể cảm thấy tự tin Đừng cảm thấy có lỗi về việc phải từ chối - Không dùng thì chẳng hại đến ai cả Bỏ đi nếu họ cố tình nài nỉ hoặc ép buộc BIỆN PHÁP KHÔNG LỜI Chương Vi – Bài 6.2 37 Hướng dẫn giảng dạy: Trước khi chiếu bản chiếu, yêu cầu học viên hình dung như có một người bạn đang rủ rê mời họ sử dụng ma túy và yêu cầu họ đưa ra các cách khả thi để nói “KHÔNG”. Sau đó, chiếu bản chiếu và đề cập đến những thông tin mà học viên chưa nói đến. Thông tin tham khảo: ‚ Nói với giọng rõ ràng, tự tin và chắc chắn ‚ “KHÔNG” phải là lời đầu tiên được thốt ra ‚ Đưa ra một giải pháp thay thế nếu bạn muốn thực hiện một hoạt động nào đó với họ ‚ Yêu cầu người kia không được mời chào nữa, kể từ nay trở đi, để những người khác cũng không tiếp tục mời chào nữa ‚ Thay đổi chủ đề sang chuyện khác ‚ Tránh nói lời xin lỗi hoặc trả lời mập mờ – những câu như “Lúc khác nhé”, “Tôi đi về đây”, hoặc “Tôi đang uống thuốc” sẽ khiến họ sẽ tiếp tục mời chào bạn vì bạn không thể hiện là bạn sẽ không dùng nữa. Những ví dụ về những câu nói không: ‚ Không, cảm ơn. ‚ Không, cảm ơn, tôi sẽ uống cà phê hoặc ăn một thứ gì đó. ‚ Không, tôi không dùng nữa, tôi đã chịu đựng đủ lắm rồi. ‚ Không, tôi gặp nhiều rắc rối do dùng heroin nên sẽ không bao giờ dùng nữa. Bản chiếu 5 Nói bằng giọng rõ ràng, tự tin và chắc chắn “KHÔNG” phải là lời đầu tiên được thốt ra Đưa ra một giải pháp thay thế nếu bạn muốn thực hiện một hoạt động nào đó với họ Yêu cầu người kia không được mời chào nữa kể từ nay trở đi, để những người khác cũng không mới chào nữa Thay đổi chủ đề sang chuyện khác Tránh nói lời xin lỗi hoặc trả lời mập mờ - Vì điều đó có nghĩa là sau đó bạn sẽ thay đổi quyết định BIỆN PHÁP BẰNG LỜI 38 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 6 Hướng dẫn giảng dạy: Yêu cầu 1 đến 2 học viên xung phong ngồi với bạn để đóng vai trong đó bạn thể hiện kĩ năng từ chối với “khách hàng” của bạn. Nói: Sau khi cùng với khách hàng trao đổi về kĩ năng từ chối cơ bản, khách hàng phải thực hành qua đóng vai. Cần phải xác định và thảo luận về những khó khăn nảy sinh khi khách hàng thiếu sự quyết đoán. Tư vấn viên nên sắp xếp phần đóng vai này theo cách mà khách hàng cảm thấy thoải mái, tự nhiên. ‚ Chọn một tình huống cụ thể mới xảy ra gần đây đối với khách hàng. Ví dụ về những tình huống như bạn bè ghé thăm và mang theo heroin, bạn gọi điện thoại, vô tình gặp bạn đang sử dụng. Tình huống mà họ lựa chọn phải thật cụ thể. Nghĩa là phải bao gồm con người cụ thể, thời gian cụ thể trong ngày,... ‚ Yêu cầu khách hàng đưa ra một vài thông tin cơ bản về người lôi kéo họ. Hướng dẫn giảng dạy: Yêu cầu 2 học viên đóng vai, một người trong vai khách hàng sau cai, người kia đóng vai là người đang sử dụng ma túy và đang ép người sau cai dùng lại heroin. Sau đó đổi vai ngược lại. Dành vài phút để tóm tắt lại. Nói: Trong mỗi buổi tư vấn, điều quan trọng là cần thảo luận thật kĩ lưỡng sau khi kết thúc mỗi phần đóng vai. Tư vấn viên cần ngợi khen những hành vi hiệu quả của khách hàng và đưa ra những góp ý chính xác mang tính xây dựng, ví dụ: "Tốt lắm! Bạn cảm thấy thế nào? Tôi thấy bạn đã nhìn thẳng vào mắt tôi và nói rõ ràng - điều đó rất tốt. Tôi cũng nhận thấy bạn còn tạo cơ hội cho họ chèo kéo thêm lần nữa khi bạn nói bạn mới chỉ bỏ “được một thời gian". Hãy thử lại nhé, nhưng lần này hãy cố nói một cách rõ ràng rằng bạn muốn người đó đừng bao giờ mời bạn sử dụng ma túy nữa." ĐÓNG VAI: DẠY KHÁCH HÀNG KĨ NĂNG TỪ CHỐI Chương Vi – Bài 6.2 39 Bản chiếu 7 Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng nội dung bản chiếu để nhắc lại những kiến thức đã được thảo luận trong bài. Cảm ơn học viên vì đã tham gia thảo luận tích cực và đặt các câu hỏi. Hỏi xem họ muốn hỏi điều gì nữa không. Trong trường hợp họ có câu hỏi, trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài giảng này. Những câu liên quan đến bài sau, đề nghị họ ghi lại câu hỏi để trả lời ở bài sau. Nguồn: Therapy Manuals for Drug Abuse: Manual 2 A Cognitive-Behavioral Approach: Treating Heroin Addiction http://www.nida.nih.gov/TXManuals/CBT/CBT10.html United Nations Economic and Social Commission for Asia and the Pacifc A Toolkit for Building Capacity For Community-based Treatment and Continuing Care of Young Drug Abusers in The Greater Mekong Subregion. Dr. John Howard, Consultant; Draft 23 January 2006; Khách hàng phải tránh các tình huống nguy cơ Khách hàng cần hiểu cả biện pháp bằng lời và không lời Có một số chiến lược để nói không. TÓM TẮT 6.3 Đối phó với cơn thèm nhớ Bài 42 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên TổNG QuAN
I. Giới thiệu 2 phút
Giải thích rằng trong bài này, bạn sẽ thảo luận về cách giúp khách hàng đối phó với cơn
thèm nhớ.
II. Thuyết trình 40 phút
Sử dụng các bản chiếu PowerPoint để thuyết trình về đối phó với cơn thèm nhớ.
III. Kết luận 3 phút
Ôn lại những nội dung chính trong bài và trả lời câu hỏi của học viên (nếu có).
Bài 6.3: Đối phó với cơn thèm nhớ Mục đích: Giúp học viên hiểu được về cơn thèm nhớ ma túy và tìm ra những yếu tố cám dỗ gây thèm nhớ để từ đó cùng với khách hàng xây dựng chiến lược đối phó với cơn thèm nhớ. Thời gian: 45 phút Mục tiêu: Kết thúc bài học này, học viên sẽ có thể: ‚ Định nghĩa được sự thèm nhớ ‚ Mô tả được cơn thèm nhớ khi thảo luận với khách hàng ‚ Xác định được những yếu tố kích thích sự thèm nhớ đối với khách hàng ‚ Cùng với khách hàng, lập kế hoạch đối phó với sự thèm nhớ Phương pháp: ‚ Thuyết trình và thảo luận Dụng cụ trợ giảng: ‚ Các bản chiếu PowerPoint ‚ Máy chiếu và màn chiếu ‚ Bảng lật và giấy khổ lớn ‚ Bút dạ màu Chương Vi – Bài 6.3 43 Bản chiếu 1 Nói: Do thèm nhớ ma túy là một vấn đề hết sức khó khăn đối với nhiều người sử dụng heroin nên chủ đề này cũng cần được bàn đến sớm trong quá trình điều trị. Khoảng thời gian người ta bị thèm nhớ heroin mạnh nhất là khoảng vài tuần, có khi đến vài năm sau khi họ cai nghiện hoàn toàn. Điều này vừa có tính bí ẩn lại vừa gây khó chịu cho người sau cai nghiện và dẫn đến tái sử dụng heroin nếu không được hiểu và xử lí hiệu quả. ĐỐI PHÓ VỚI CƠN THÈM NHỚ 44 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 2 Kết thúc bài học này, học viên sẽ có thể: Định nghĩa được sự thèm nhớ Mô tả được cơn thèm nhớ khi thảo luận với khách hàng Xác định được những yếu tố kích thích sự thèm nhớ đối với khách hàng Cùng với khách hàng lập kế hoạch đối phó với sự thèm nhớ MỤC TIÊU BÀI HỌC Hướng dẫn giảng dạy: Trình bày trực tiếp nội dung trên bản chiếu Chương Vi – Bài 6.3 45 Bản chiếu 3 Nói: Thảo luận về sự thèm nhớ là rất quan trọng vì thông thường, chính cơn thèm nhớ khiến khách hàng tái nghiện. Điều đầu tiên cần biết đó là hiện tượng thèm nhớ là bình thường. Người sử dụng ma túy thường không biết điều này. Họ nghĩ rằng họ là người duy nhất phải chịu đựng cơn thèm nhớ và nếu sự thèm nhớ xuất hiện thì điều đó có nghĩa là cơ thể họ có vấn đề gì đó. Họ cũng có thể tin là nếu họ thấy thèm nhớ, sẽ chẳng có cách nào giúp họ vượt qua được, nên họ thấy rằng việc sử dụng ma túy là điều khó có thể tránh khỏi. Cơn thèm nhớ xuất hiện là do ma túy đã làm thay đổi một số chức năng của não. Khách hàng đã sử dụng ma túy càng nhiều thì cơn thèm nhớ càng mạnh khi ngừng sử dụng. Tuy nhiên, theo thời gian, não và cơ thể sẽ điều chỉnh với sự thay đổi này và cơn thèm nhớ sẽ dịu dần. Tư vấn viên có thể hướng dẫn cho khách hàng những kĩ năng để làm cho quá trình này dễ dàng hơn. Là một phần tự nhiên của quá trình cai nghiện ma tuý và hồi phục - Thèm nhớ là một điều khó khăn đối với bất kì ai, cho dù sự thèm nhớ đó có liên quan đến sử dụng ma túy hay không Thèm nhớ ma tuý là hậu quả của một thời gian dài sử dụng ma tuý, và có thể tiếp tục trong một thời gian dài kể từ khi từ bỏ ma tuý - Những người nghiện ma tuý nặng thì có thể có những cơn thèm nhớ mạnh mẽ hơn. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ HIỆN TƯỢNG THÈM NHỚ MA TÚY (1) 46 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 4 Nói: Có nhiều yếu tố kích thích sự thèm nhớ. Khách hàng cần học cách đối phó với các yếu tố này để có thể tiếp tục không sử dụng ma túy. Đây là chủ đề trọng tâm của tư vấn điều trị nghiện và cần được thảo luận nhắc lại trong suốt quá trình điều trị. Đầu tiên, bạn cần giúp khách hàng xác định những con người, địa điểm và những vật dụng có thể kích thích cơn thèm nhớ hoặc kích thích sự ham muốn sử dụng ma túy. Khách hàng cần tránh những yếu tố kích thích đó nếu có thể. Có một số cách thực hiện như: nhờ một người nào đó mà họ tin tưởng giữ hộ tiền, thoát khỏi những dụng cụ để sử dụng ma túy (tốt nhất là với sự hỗ trợ của người khác), không gặp một số người hàng xóm hoặc chuyển đến nơi ở mới, tránh tiếp xúc với những người bạn hoặc người thân đang còn sử dụng ma túy. Khách hàng và tư vấn viên cần hợp tác để bàn về những cách giúp khách hàng tránh hoặc kiểm soát được những yếu tố kích thích khó tránh hơn (như vợ hoặc chồng họ còn sử dụng ma túy). Những yếu tố làm tăng cơn thèm nhớ mà họ không thể tránh được đôi khi có thể được giải quyết an toàn hơn với sự hỗ trợ của một người không sử dụng ma túy như vợ hoặc con họ. Không sử dụng ma túy sẽ giảm mức độ của cơn thèm nhớ nhưng nếu thỉnh thoảng họ dùng lại, cơn thèm nhớ sẽ mạnh mẽ và kéo dài hơn. Sau mỗi lần khách hàng chống chọi và vượt qua được cơn thèm nhớ, cơn thèm nhớ lần sau sẽ yếu hơn, bởi vì khách hàng đã bắt đầu đối phó với nó. Tuyệt đối không sử dụng là cách tốt nhất giúp có thể loại bỏ được cơn thèm nhớ hoàn toàn và nhanh nhất. Cơn thèm nhớ có thể tăng lên do tác động của các yếu tố cám dỗ:
- Con người - Địa điểm
- Vật dụng - Cảm giác
- Tình huống Hay bất kỳ điều gì có liên quan đến việc sử dụng ma túy trong quá khứ Hiện tượng thèm nhớ ma tuý sẽ yếu dần đi nếu không tiếp tục sử dụng - Thỉnh thoảng sử dụng lại ma tuý sẽ làm cho hiện tượng thèm nhớ ma tuý kéo dài THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ HIỆN TƯỢNG THÈM NHỚ MA TÚY(2) Chương Vi – Bài 6.3 47 Bản chiếu 5 Nói: Một điều thú vị khác về sự thèm nhớ là người ta tin rằng nếu người ta phải chịu đựng cảm giác thèm nhớ mạnh, nó sẽ tồn tại mãi mãi. Họ cảm thấy nó mạnh đến mức họ chẳng thể làm gì để kiểm soát được nó. Họ tin rằng nó sẽ ngày càng mạnh hơn và sẽ kéo dài mãi mãi. Liệu có đúng vậy không? Không. Cơn thèm nhớ giống như một cơn sóng. Mức độ mạnh mẽ của nó tăng lên từ từ rồi tan biến mất. Nó chỉ kéo dài trong vài phút và lâu nhất cũng chỉ đến 20 phút. Cơn thèm nhớ giống như cơn sóng biển - Mỗi đợt sóng thường bắt đầu rất nhỏ, cao dần lên và đổ ập xuống rồi biến mất - Cơn thèm nhớ kéo dài trong vài phút, tối đa là 20 phút THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ HIỆN TƯỢNG THÈM NHỚ MA TÚY(3) 48 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Nói: Người ta càng không sử dụng ma túy trong thời gian dài thì cơn thèm nhớ càng yếu đi. Một trong những kĩ thuật nhận thức hữu ích nhất để đối phó với cơn thèm nhớ là hiểu cơn thèm nhớ xảy ra như thế nào (Carroll và cộng sự, 1991). Bản chiếu 6 Mỗi lần thèm nhớ, nếu chúng ta làm việc gì khác, chứ không phải sử dụng lại ma tuý thì hiện tượng thèm nhớ ma tuý sẽ yếu dần đi. - Đỉnh điểm thèm nhớ sẽ nhỏ dần và cơn sóng sẽ tan ra - Kiêng sử dụng là cách tốt nhất và là con đường nhanh nhất, trọn vẹn nhất để thoát khỏi hiện tượng thèm nhớ ma tuý THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ HIỆN TƯỢNG THÈM NHỚ MA TUÝ (4) Chương Vi – Bài 6.3 49 Bản chiếu 7 Nói: Thông thường, cơn thèm nhớ mạnh mẽ nhất ngay sau khi vừa mới cai nghiện. Theo thời gian, nó sẽ giảm dần, nhưng không phải luôn luôn là như vậy. Ngay cả khi đã ngừng sử dụng ma túy trong thời gian dài, cơn thèm nhớ có thể sẽ rất mạnh do một số yếu tố thúc đẩy. Mặc dù cơn thèm nhớ có thể đến thường xuyên và mạnh hơn trong giai đoạn đầu sau cai, chúng ta vẫn có thể áp dụng một số kĩ năng để khống chế chúng. Những kĩ năng này sẽ được thảo luận trong phần tiếp theo. Hiện tượng thèm nhớ ma tuý mạnh mẽ nhất trong thời gian đầu sau cai - Nhưng có thể tiếp tục cảm thấy thèm nhớ ma tuý trong vài tháng, thậm chí nhiều năm. Cơn thèm nhớ ma túy xảy ra sau chưa chắc đã nhẹ hơn cơn thèm nhớ lần trước - Đôi khi, đặc biệt những lúc căng thẳng, cơn thèm nhớ lên cao điểm nhưng sau đó sẽ nhẹ dần rồi kết thúc THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ HIỆN TƯỢNG THÈM NHỚ MA TUÝ (5) 50 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Nói: Tư vấn viên cần biết về trải nghiệm của khách hàng đối với cơn thèm nhớ. Cần tìm hiểu những thông tin sau đây: Cơn thèm nhớ diễn ra đối với bạn như thế nào? Cơn thèm nhớ hay ham muốn diễn ra theo nhiều cách khác nhau. Ở một số người, đó là những dấu hiệu thể chất, ví dụ: "Tôi thấy bụng cứ cuộn lên" hay "Tim tôi đập nhanh hơn" hoặc "Tự nhiên tôi ngửi thấy mùi của nó". Với người khác thì lại thiên về nhận thức, ví dụ: "Tôi cần có nó ngay bây giờ" hoặc "Tôi không thể gạt nó ra khỏi đầu" hoặc "Có tiếng gọi thúc giục tôi". Cũng có thể là những ảnh hưởng của ma túy, ví dụ: "Tôi thấy lo lắng quá" hoặc "Tôi cảm thấy bứt rứt khó chịu." Bạn bị cơn thèm nhớ hành hạ như thế nào? Mức độ mạnh yếu của cơn thèm nhớ đối với các khách hàng là rất khác nhau. Với một số người, đạt được và duy trì sự kiểm soát cơn thèm nhớ là mục tiêu điều trị chính và phải mất vài tuần mới đạt được. Một số khách hàng nói họ không hề thèm nhớ. Làm việc với khách hàng phủ nhận sự thèm nhớ sẽ phát hiện được là họ đã hiểu sai về một loạt sự kiện xảy ra với họ hoặc họ đã lờ đi cơn thèm nhớ xảy ra với họ. Một số khách hàng phủ nhận là họ thèm nhớ ma túy nhưng thường thú nhận là họ rất sợ bị tái nghiện. Cần phải thảo luận với khách hàng về việc họ cảm thấy bị khó chịu như thế nào. Sự thèm nhớ da diết không có nghĩa là điều không thể vượt qua nổi và ngược lại nếu chỉ thèm nhớ một chút không có nghĩa là có thể vượt qua một cách dễ dàng. Cơn thèm nhớ kéo dài bao lâu? Để xác định rõ cơn thèm nhớ diễn ra trong bao lâu, cần chỉ rõ cho khách hàng hiểu là họ hiếm khi tự mình trải nghiệm hết cơn thèm nhớ nếu không lưu tâm đến nó. Theo thời gian, khi khách hàng phải chống lại các cơn thèm nhớ, chúng sẽ không kéo dài nữa và cũng không xuất hiện thường xuyên nữa. Bản chiếu 8 Khách hàng cần mô tả cơn thèm nhớ xảy ra đối với họ như thế nào để bạn có thể hiểu được. Hỏi các câu sau : Các cơn thèm nhớ diễn ra đối với bạn như thế nào? Bạn bị cơn thèm nhớ hành hạ như thế nào? Cơn thèm nhớ ấy kéo dài trong bao nhiêu lâu? Bạn đã cố gắng đương đầu như thế nào với cơn thèm nhớ? MÔ TẢ CƠN THÈM NHỚ (1) Chương Vi – Bài 6.3 51 Bản chiếu 8 (tiếp) Bạn đã cố gắng đối phó với cơn thèm nhớ như thế nào? Tư vấn viên cần xác định được những cách mà khách hàng đối phó với cơn thèm nhớ để lựa chọn biện pháp phù hợp nhất bằng cách hiểu rõ về các chiến lược đó. Đồng thời, tư vấn viên cũng nên hỏi khách hàng xem những biện pháp đó đã thành công như thế nào. 52 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 9 Nói: Cường độ của các cơn thèm nhớ sẽ phụ thuộc một phần vào mức độ suy nghĩ về việc sử dụng ma túy của khách hàng. Nếu người ta càng nghĩ về nó, cơn thèm nhớ sẽ càng kéo dài. Ngược lại, nếu họ càng bận rộn với những việc khác trong cuộc sống, họ càng ít phải chịu đựng cơn thèm nhớ hơn. Mức độ thèm nhớ ma túy nhẹ hay nặng chủ yếu là do khách hàng nghĩ về việc sử dụng ma túy nhiều hay ít MỨC ĐỘ THÈM NHỚ Chương Vi – Bài 6.3 53 Nói: Đôi khi khách hàng không nhận biết được khi nào thì họ phải chịu đựng các cơn thèm nhớ. Nhiều người chỉ đơn giản lờ đi khi cơn thèm nhớ xảy đến cho ra khi họ sử dụng lại. Trong trường hợp này, bạn phải đề nghị khách hàng tự theo dõi trong tuần tiếp theo bằng cách ghi chép lại tất cả những tình huống khiến họ cảm thấy muốn sử dụng và những cảm giác liên quan đến những tình huống đó. Viết nhật ký cơn thèm nhớ là một kĩ thuật được sử dụng trong một số chương trình DPTN để hiểu rõ hơn về cơn thèm nhớ và giúp tiếp tục đối phó được với chúng. Yêu cầu khách hàng ghi lại những yếu tố bên trong và bên ngoài kích thích cơn thèm nhớ, trạng thái tình cảm, mức độ mạnh mẽ của cơn thèm nhớ, thời gian kéo dài, các kĩ năng đã được sử dụng để vượt qua cơn thèm nhớ, và các chiến lược đó thành công hay không. Cơn thèm nhớ là sự kết hợp suy nghĩ, hành vi và cảm giác thể chất của khách hàng. Tư vấn viên cần thảo luận với khách hàng về tất cả những yếu tố trong cả 3 khía cạnh trên. Người sử dụng ma túy thường không kết nối hành vi, suy nghĩ và cảm giác với nhau. Trong trường hợp này, bạn cần liên kết chúng lại để giúp khách hàng tăng khả năng chống lại cơn thèm nhớ. Hỏi khách hàng cơn thèm nhớ xuất hiện ở đâu? Khi nào? Khi đó họ đang làm gì? Cảm giác ấy như thế nào? Kéo dài trong bao lâu? Bản chiếu 10 Đề nghị khách hàng tự theo dõi bản thân trong một tuần tiếp theo Ghi chép lại những tình huống họ cảm thấy muốn sử dụng ma túy Viết ra những suy nghĩ, cảm xúc và hành vi liên quan đến những tình huống đó MÔ TẢ CƠN THÈM NHỚ (2) 54 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 11 Nói: Yêu cầu khách hàng tóm tắt nhật kí thèm nhớ theo các nhóm hành vi, cảm giác thể chất và suy nghĩ. Giải thích với họ là cơn thèm nhớ là tổng hợp của ba yếu tố này. Thông tin tham khảo: Xem các ví dụ dưới đây Hành vi: “Tôi đi xuống phố nơi trước đây tôi dùng ma túy với bạn bè và ngay lập tức tôi thấy rất thèm nhớ.” Đây là yếu tố hành vi vì nó liên quan đến việc bạn làm. Cảm giác thể chất: “Khi tôi chịu đựng cơn thèm nhớ, tôi thấy bụng mình nhói đau” hoặc “Tôi ngửi thấy mùi của nó”. Suy nghĩ (hay nhận thức): “Tôi cảm thấy tôi cần phải dùng” hoặc “Tôi không thể quên được nó” hoặc “Nó đang gọi tôi.”
Tóm tắt nhật kí cơn thèm nhớ theo Hành vi, Cảm giác thể chất và Suy nghĩ
Giải thích rằng sự thèm nhớ là kết hợp của hành vi, cảm giác thể chất và suy nghĩ Hành vi Cảm giác thể chất Suy nghĩ MÔ TẢ CƠN THÈM NHỚ (3) Chương Vi – Bài 6.3 55 Nói: Tùy theo cơn thèm nhớ mà chúng ta có thể thảo luận với khách hàng về các chiến lược đối phó cụ thể theo hai nhóm khác nhau (hành vi hay nhận thức). Bản chiếu này thể hiện những chiến lược về hành vi Trì hoãn Một cách mà chúng ta có thể hỗ trợ khách hàng là yêu cầu họ trì hoãn việc sử dụng ma túy. Tại sao chúng ta lại khuyên họ như vậy? Tại sao đó lại là ý kiến hay? Bởi vì chúng ta đã thảo luận về một thực tế là cơn thèm nhớ chỉ kéo dài vài phút rồi nó sẽ qua đi. Vì vậy, nếu mình trì hoãn được thì cơn thèm nhớ sẽ qua đi. Nếu bạn kiềm chế không dùng ma túy trong khoảng 30 phút, cơn thèm nhớ sẽ biến mất và khả năng sử dụng sẽ rất thấp. Phân tán Chúng ta có thể hướng dẫn khách hàng làm việc gì đó thay vì ngồi một chỗ và nghĩ về ma túy khi cơn thèm nhớ xảy ra. Nói cách khác, hãy làm cho bản thân bận rộn. Khách hàng có thể tự phân tán suy nghĩ. Bạn cần thảo luận với họ về những điều họ thích làm thay vì sử dụng ma túy (ví dụ như một sở thích lành mạnh). Khuyến khích họ thực hiện một trong những hoạt động đó thay vì chờ đợi cơn thèm nhớ qua đi. Quyết định Khi đang ở trong thời điểm thèm nhớ dữ dội nhất, người sử dụng ma túy sẽ thấy khó khăn để nhớ được những hậu quả xấu của việc sử dụng ma túy. Hãy thử bài tập hữu ích sau trong buổi tư vấn. Đưa cho khách hàng mảnh giấy như một tấm danh thiếp để liệt kê những lợi ích của việc sử dụng heroin ở bên trái và những tác hại ở bên phải. Bắt đầu bằng những lợi ích. Khách hàng có thể đưa ra một hoặc hai lợi ích và thường là không đưa ra được thêm nữa. Khi họ không đưa ra được nữa, nói với khách hàng tạm dừng bàn đến những lợi ích và quay lại vấn đề đó sau. Bây giờ hãy bàn đến những tác hại. Không cần phải hỗ trợ hoặc chỉ cần hỗ trợ một Bản chiếu 12 CHIẾN LƯỢC ĐỐI PHÓ VỚI CƠN THÈM NHỚ MA TÚY (1) Phân tán suy nghĩ Trì hoãn Quyết định Hành vi Sau khi cơn thèm nhớ ma túy qua đi, nghĩ đến những lí do phải từ bỏ ma túy 56 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 12 (tiếp) chút, khách hàng sẽ có thế đưa ra rất nhanh một danh sách các tác hại. Đến lúc đó, họ sẽ bắt đầu tự đặt câu hỏi liệu có những lợi ích nào thuộc về phần tác hại. Đưa cho khách hàng mảnh giấy đó để anh ta cho vào ví cùng với tiền của anh ta. Mảnh giấy này sẽ giúp nhắc nhở họ về những tác hại của việc sử dụng ma túy. Đây là một kĩ thuật để hỗ trợ khách hàng quyết định lại mục tiêu cai hoàn toàn. Chúng ta đã thảo luận về trì hoãn, phân tán và quyết định những gì sẽ làm. Đây chính là khái niệm 3D (Delay - Trì hoãn, Distract - Phân tán và Decide - Quyết định). Chương Vi – Bài 6.3 57 Bản chiếu 13 Nói: Bây giờ tôi muốn thảo luận về các chiến lược nhận thức để đối phó với cơn thèm nhớ. Chúng ta có thể khuyến khích khách hàng độc thoại tích cực. Độc thoại có thể có sức mạnh rất lớn. Những gì chúng ta nói ra từ miệng, tai của chúng ta sẽ nghe thấy và những suy nghĩ của chúng ta sẽ được củng cố. Khách hàng có thể nhắc nhở bản thân rằng cơn thèm nhớ rồi sẽ qua đi họ có thể vượt qua cơn thèm nhớ. Họ cũng có thể nói về những điều họ sẽ bị mất, những vấn đề sẽ xảy đến với họ nếu dùng ma túy. Những điều này có thể giúp làm giảm sự thèm nhớ rất mạnh. Thông tin tham khảo: Đối với nhiều khách hàng, có nhiều suy nghĩ vô thức gắn liền với cơn thèm nhớ mạnh đến mức khách hàng không nhận biết được chúng. Những suy nghĩ vô thức liên quan đến cơn thèm nhớ thường mang tính khẩn cấp và có những ảnh hưởng rất nặng nề (như: "Tôi phải dùng ngay bay giờ", "Nếu không dùng, tôi sẽ chết mất," hoặc "Tôi không thể làm gì được trừ khi tôi dùng lại "). Khi đối phó với cơn thèm nhớ, điều quan trọng là phải nhận biết được những suy nghĩ vô thức đó và đối phó với những suy nghĩ đó một cách hiệu quả. Để giúp khách hàng nhận biết được những suy nghĩ vô thức đó, có thể sử dụng một chiến lược là giúp khách hàng "tua lại băng" để họ phân tích được suy nghĩ của mình. "Khi bạn quyết định đi chơi đêm qua, bạn nói là bạn không tự ý thức được suy nghĩ về việc sử dụng heroin. Nhưng tôi cá là nếu chúng ta cố gắng nhớ lại đêm qua diễn ra như thế nào và tua lại nó như là một bộ phim quay chậm thì chúng ta sẽ tìm thấy một vài ví dụ về những điều bạn tự nói với bản thân dẫn đến sử dụng heroin, mà thậm chí bạn có thể không nhận ra được. Bạn có thể kể lại chi tiết về đêm qua được không?" Nhận thức Thư giãn và tưởng tượng Độc thoại tích cực CHIẾN LƯỢC ĐỐI PHÓ VỚI CƠN THÈM NHỚ MA TÚY (2) 58 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Một khi những suy nghĩ vô thức được xác định, chúng ta sẽ dễ dàng đối phó hơn bằng cách độc thoại tích cực thay vì độc thoại tiêu cực. Điều này bao gồm những chiến lược như thách thức suy nghĩ tiêu cực (VD "Tôi sẽ không chết nếu tôi không dùng heroin"), và bình thường hóa cơn thèm nhớ (VD "Thèm nhớ không dễ chịu chút nào, nhưng nhiều người phải chịu đựng nó và mình có thể vượt qua nó mà không phải dùng lại"). Nói: Bạn có thể sử dụng kĩ thuật thư giãn và tưởng tượng để đối phó với sự căng thẳng. Căng thẳng là một trong những lí do chính dẫn đến thèm nhớ ma túy. Phân tán suy nghĩ là một cách rất hiệu quả. Những tưởng tượng nhất định được sử dụng như là một phương tiện để giúp những người trong trạng thái căng thẳng thư giãn. Bạn cũng có thể tưởng tượng để xóa bỏ những suy nghĩ về sự ham muốn đang lấn át nhận thức của bạn. Tưởng tượng đến một nơi thoải mái như một bãi biển hoặc một hồ nước không chỉ giúp bạn xóa bỏ những suy nghĩ về thèm muốn mà còn giúp bạn thư giãn. Tuy nhiên, những hình ảnh "thư giãn" không phải là cách phù hợp đối với tất cả mọi người. Một số người nhận thấy rằng nếu họ thư giãn khi thèm nhớ sẽ chỉ khiến họ thèm hơn. Đó là vì đối với một số người, việc sử dụng ma túy của họ có mối liên quan rất chặt chẽ đến thư giãn và sảng khoái. Thể hiện những hình ảnh thư giãn của những địa điểm trước đây họ đã từng sử dụng ma túy khiến sự ham muốn càng mạnh mẽ hơn. Hướng dẫn giảng dạy: Hỏi học viên xem có cách nào khác để thư giãn hay không. Dành thời gian cho họ suy nghĩ và trả lời. Nói: Một trong những cách thư giãn phổ biến nhất là hít thở. Chúng ta có thể hướng dẫn khách hàng của chúng ta làm như sau: ‚ Đặt cả hai chân xuống sàn, ngồi thẳng lưng dựa vào ghế và nhắm mắt lại. ‚ Hít vào qua mũi và thở ra qua đường miệng ‚ Hít thật sâu, giữ lại một lúc rồi thở ra từ từ ‚ Làm lại như vậy để cảm nhận phổi chứa đầy không khí rồi sau đó thở hết ra. ‚ Thở với nhịp độ thật chậm và đều ‚ Để ý xem có ý nghĩ nào xảy ra trong đầu bạn không ‚ Tự hỏi xem mình có cảm thấy cơ thể mình căng thẳng không ‚ Mở mắt khi bạn thấy thoải mái Bản chiếu 13 (tiếp) Chương Vi – Bài 6.3 59 Bản chiếu 14 Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng những tóm tắt gợi ý dưới đây để ôn lại những nội dung chính của bài. Nội dung tóm tắt còn được trình bày trong bản chiếu tiếp theo. Lưu ý: sau những bản chiếu tóm tắt này, bạn sẽ hướng dẫn học viên thực hành đóng vai. Nói: Tôi muốn tóm tắt nội dung bài này như sau: ‚ Thèm nhớ rất phổ biến và xuất hiện là chuyện bình thường. Chúng không phải là dấu hiệu thất bại. Khách hàng cần phải tìm hiểu những yếu tố làm cho cơn thèm nhớ xuất hiện. ‚ Thèm nhớ giống như những cơn sóng biển. Chúng mạnh dần lên đến mức nào đó rồi biến mất. ‚ Nếu khách hàng không dùng lại, cơn thèm nhớ sẽ yếu dần và biến mất. Cơn thèm nhớ chỉ mạnh hơn nếu họ cứ nghĩ đến nó. ‚ Khách hàng có thể tránh thèm nhớ bằng cách tránh hoặc loại bỏ những yếu tố kích thích nó. Thèm nhớ ma túy là hiện tượng phổ biến và bình thường. Chúng không phải là dấu hiệu thất bại. Khách hàng cần tìm hiểu xem những yếu tố nào làm cho cơn thèm nhớ xuất hiện. Thèm nhớ giống như cơn sóng biển. Nó sẽ mạnh lên đến mức nào đó rồi biến mất. Nếu khách hàng không dùng lại, cơn thèm nhớ sẽ yếu dần và mất hẳn. Cơn thèm nhớ chỉ mạnh lên nếu họ cứ nghĩ đến nó. Khách hàng có thể tránh cơn thèm nhớ bằng cách tránh hoặc loại bỏ các yếu tố kích thích nó. TÓM TẮT (1) 60 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Hướng dẫn giảng dạy: Chiếu tiêu đề bản chiếu và hỏi những câu dưới đây. Dành thời gian để học viên suy nghĩ và trả lời. Sau đó chiếu nội dung bản chiếu và bổ sung những điểm còn thiếu. Nói: Bạn có thể đối phó với cơn thèm nhớ bằng cách sử dụng các kĩ thuật hành vi và nhận thức. Có bao nhiêu kĩ thuật về hành vi, đó là những kĩ thuật nào? Có bao nhiêu kĩ thuật về nhận thức, đó là những kĩ thuật nào? Bản chiếu 15 Bạn có thể đối phó với cơn thèm nhớ bằng: Biện pháp hành vi Trì hoãn Phân tán Quyết định - Sau khi cơn thèm nhớ qua đi, hãy điểm lại những lí do tại sao cần phải từ bỏ ma túy Biện pháp nhận thức Độc thoại tích cực Thư giãn và tưởng tượng TÓM TẮT (2) Chương Vi – Bài 6.3 61 Hướng dẫn giảng dạy: Hai giảng viên sẽ đóng vai về nội dung thèm nhớ: một người trong vai tư vấn viên và người kia trong vai khách hàng sau cai. Tư vấn viên cần phải làm cho khách hàng cảm thấy thoải mái và thảo luận từ từ để đưa khách hàng vào chủ đề về thèm nhớ. Hãy làm cho khách hàng nói lên trải nghiệm của mình khi thèm nhớ, cung cấp cho anh ta những thông tin về thèm nhớ và thảo luận ít nhất một chiến lược đối phó với cơn thèm nhớ, tuỳ thuộc vào yếu tố kích thích thèm nhớ cụ thể của khách hàng Bản chiếu 16 GIẢNG VIÊN ĐÓNG VAI 62 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Hướng dẫn giảng dạy: Đề nghị học viên thực hành theo từng cặp, tập trung vào thèm nhớ: một vai là tư vấn viên và vai kia là khách hàng sau cai. Dành cho họ 20 phút để thực hành. Sau đó mời 2 cặp lên để đóng vai trước cả lớp. Đề nghị học viên khác quan sát cẩn thận và phản hồi. Cảm ơn học viên vì đã tham gia thảo luận tích cực và đặt các câu hỏi. Hỏi xem họ muốn hỏi điều gì nữa không. Trong trường hợp họ có câu hỏi, trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài giảng này. Những câu liên quan đến bài sau, đề nghị họ ghi lại câu hỏi để trả lời ở bài sau. Nguồn: Therapy Manuals for Drug Abuse: Manual 3 An Individual Drug Counseling Approach to Treat Heroin Addiction http://www.drugabuse.gov/TXmanuals/IDCA/IDCA11.html Therapy Manuals for Drug Abuse: Manual 2 A Cognitive-Behavioral Approach: Treating Heroin Addiction http://www.nida.nih.gov/TXManuals/CBT/CBT8.html Bản chiếu 17 HỌC VIÊN ĐÓNG VAI 6.4 Quản lí sự căng thẳng Bài 64 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên TổNG QuAN
I. Giới thiệu 2 phút
Giải thích rằng trong bài này bạn sẽ thảo luận về cách quản lí sự căng thẳng và sự liên
quan giữa quản lí căng thẳng với liệu pháp dự phòng tái nghiện.
II. Thảo luận nhóm lớn 20 phút
Đề nghị học viên định nghĩa về căng thẳng và họ đã quản lí căng thẳng như thế nào trong
cuộc sống. (Lưu ý, sử dụng hướng dẫn trên bản chiếu để dẫn dắt cuộc thảo luận và hướng
dẫn các hoạt động.)
II. Thuyết trình 30 phút
Sử dụng các bản chiếu PowerPoint để trình bày với học viên về quản lí căng thẳng và cách
sử dụng kĩ thuật này trong dự phòng tái nghiện.
III. Kết luận 8 phút
Ôn lại các nội dung chính của bài học và trả lời câu hỏi (nếu có).
Bài 6.4: Quản lí sự căng thẳng Mục đích: Giúp học viên hiểu về kĩ thuật quản lí sự căng thẳng và cách áp dụng kĩ thuật này trong làm việc với khách hàng đang phục hồi sau cai nghiện để giúp dự phòng tái nghiện. Thời gian: 60 phút Mục tiêu: Kết thúc bài học này, học viên sẽ co thể: ‚ Hiểu các thành tố của căng thẳng ‚ Hiểu những triệu chứng của sự căng thẳng ‚ Hiểu những nguyên nhân của sự căng thẳng ‚ Hiểu được căng thẳng có thể ảnh hưởng đến cả tư vấn viên lẫn khách hàng như thế nào ‚ Hiểu những cách để giảm căng thẳng Phương pháp: ‚ Thảo luận nhóm lớn ‚ Thuyết trình Dụng cụ trợ giảng: ‚ Các bản chiếu PowerPoint ‚ Máy chiếu và màn chiếu ‚ Bảng lật và giấy khổ lớn ‚ Bút dạ màu Chương Vi – Bài 6.4 65 Bản chiếu 1 Nói: Bài này sẽ tập trung cụ thể vào quản lí sự căng thẳng và cách áp dụng kĩ thuật này trong tư vấn dự phòng tái nghiện cho khách hàng. QUẢN LÝ SỰ CĂNG THẲNG 66 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Hướng dẫn giảng dạy: Trình bày trực tiếp nội dung bản chiếu Bản chiếu 2 Kết thúc bài học này, học viên sẽ có thể: Hiểu các thành tố của căng thẳng Hiểu những triệu chứng của sự căng thẳng Hiểu những nguyên nhân của sự căng thẳng Hiểu được căng thẳng có thể ảnh hưởng đến cả tư vấn viên lẫn khách hàng như thế nào Hiểu những cách để giảm căng thẳng MỤC TIÊU BÀI HỌC Chương Vi – Bài 6.4 67 Bản chiếu 3 Hướng dẫn giảng dạy: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm gồm 4 - 5 học viên. Đề nghị mỗi nhóm thảo luận 2 câu hỏi sau trong vòng 10 phút: 1. Sự căng thẳng là gì? 2. Bạn xử trí như thế nào khi gặp căng thẳng trong cuộc sống? Nói cho học viên biết rằng không có câu trả lời nào là đúng hay sai và hoạt động này nhằm thu thập ý kiến của họ về những câu hỏi trên. Yêu cầu mỗi nhóm cử ra một người đại diện để báo cáo kết quả. Dành 10 phút để các nhóm thảo luận và 10 phút để báo cáo. Hướng dẫn học viên là họ không cần phải nhắc lại những gì nhóm khác đã nêu ra và nhắc họ hiểu rằng hoạt động này không nhằm mục đích kiểm tra kiến thức mà là để lấy ý kiến của học viên. Trong quá trình thuyết trình, nhắc lại những thông tin đã được nêu lên trong phần thảo luận nhóm này. Căng thẳng là gì? Trong cuộc sống bạn đã vượt qua sự căng thẳng như thế nào? THẢO LUẬN NHÓM 68 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Nói: Mặc dù chúng ta thường nghĩ rằng sự căng thẳng là do những sự kiện bên ngoài gây ra nhưng bản thân các sự kiện này không có tính gây căng thẳng. Thực ra, căng thẳng là do cách chúng ta hiểu, diễn giải và phản ứng với các sự kiện đó. Mỗi người chúng ta có một cách diễn giải các sự kiện một cách khác nhau nên đối với cùng một sự kiện xảy ra có thể gây căng thẳng cho người này nhưng lại không gây căng thẳng cho người khác. Việc họ phản ứng với các sự kiện này cũng khác nhau. Ví dụ: nói chuyện trước công chúng có thể là một việc gây căng thẳng đối với người này nhưng lại là một việc hoàn toàn thoải mái và thư giãn đối với người khác. Bản chiếu 4 Căng thẳng là những đáp ứng hoặc phản ứng về tâm lí và thể chất trước những mối đe dọa có thật hoặc do suy diễn, tưởng tượng, trước những sự kiện và những thay đổi. Mối đe dọa, sự kiện hay sự thay đổi được gọi chung là yếu tố gây căng thẳng. Yếu tố gây căng thăng có thể xuất phát trong nội tâm (suy nghĩ, niềm tin, thái độ) hoặc bên ngoài (mất mát, thảm kịch, những thay đổi khác) CĂNG THẲNG LÀ GÌ ? Chương Vi – Bài 6.4 69 Bản chiếu 5 Nói: Kể cả những sự kiện tích cực và những sự kiện tiêu cực trong cuộc đời của một con người đều có tính căng thẳng. Tuy nhiên, những thay đổi lớn trong cuộc đời là những yếu tố chính gây ra căng thẳng cho phần lớn chúng ta. Những sự kiện này đòi hỏi phải có rất nhiều nguồn lực để có thể đối phó. Những thay đổi chính trong cuộc đời có thể gây căng thẳng: ‚ Di chuyển chỗ ở đến một nơi xa ‚ Chuyển đến một trường mới ‚ Hôn nhân ‚ Mang thai ‚ Công việc mới ‚ Một lối sống mới ‚ Ly hôn ‚ Một người thân yêu qua đời ‚ Bị mất việc làm Những sự kiện bên ngoài có thể gây ra sự căng thẳng: ‚ Áp lực về thời gian ‚ Cạnh tranh ‚ Những khó khăn về tài chính ‚ Tiếng ồn ‚ Sự thất vọng Các thay đổi lớn trong cuộc sống (chuyển chỗ ở, chuyển việc làm, có người thân qua đời…). Yếu tố môi trường (áp lực thời gian hoàn thành, sự cạnh tranh, vấn đề tài chính…) CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA CĂNG THẲNG 70 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Nói: Theo các bạn thì liệu có phải tất cả mọi sự căng thẳng đều là tiêu cực không? Bạn có thể cho ví dụ về những yếu tố gây căng thẳng nhưng không mang tính tiêu cực với bạn? Hướng dẫn giảng dạy: Dành thời gian cho học viên suy nghĩ và trả lời. Bản chiếu 6 Là một thực tế xảy ra trong cuộc sống hàng ngày Căng thẳng có thể là tích cực Căng thẳng quá mức có thể có hại CĂNG THẲNG Chương Vi – Bài 6.4 71 Bản chiếu 7 Nói: Chúng ta hãy xem Mô hình căng thẳng của Hanson. Như trên biểu đồ, bạn có thể thấy mức độ căng thẳng càng tăng, chúng ta càng có thể hoàn thành công việc hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nếu căng thẳng quá mức, khả năng thực hiện công việc sẽ bị giảm sút. Vì vậy, có những mức độ căng thẳng làm tăng năng suất nhưng cũng có ngưỡng căng thẳng mà khi vượt quá ngưỡng sẽ làm giảm năng suất. Sự căng thẳng có thể làm tăng hiệu quả công việc nhưng QUÁ NHIỀU có thể gây suy giảm khả năng làm việc. Vùng căng thẳng tích cực trên biểu đồ khác nhau ở mỗi người. Nguyên tắc là càng căng thẳng thì càng làm việc hiệu quả. Tuy nhiên với mỗi người, sự tăng căng thẳng sẽ làm tăng hiệu quả làm việc ở mức độ khác nhau. Sự khác biệt giữa các cá nhân chính là mức độ cải thiện hiệu quả công việc tương ứng với mức độ gia tăng của căng thẳng. Sự giảm hiệu suất công việc liên quan đến tăng mức độ căng thẳng cũng khác nhau ở mỗi người. Nhưng về nguyên tắc thì giống nhau, càng căng thẳng thì hiệu quả làm việc càng giảm. MÔ HÌNH CĂNG THẲNG CỦA HANSON Tích cực Căng thẳng Hiệu quả Tiêu cực 72 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Nói: Các bạn có thấy điều này đúng với các bạn không? Hướng dẫn giảng dạy: Khuyến khích cả lớp thảo luận nhanh về căng thẳng đã tác động tích cực đến họ như thế nào trước đây. Quan sát xem có sự thống nhất rằng căng thẳng có thể tạo ra kết quả tích cực hay không? Bản chiếu 8 Giúp tập trung hơn Tăng cường khả năng thực hiện công việc Tiếp thêm động lực TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA CĂNG THẲNG Chương Vi – Bài 6.4 73 Bản chiếu 9 Hướng dẫn giảng dạy: Chỉ chiếu tiêu đề bản chiếu và đặt câu hỏi dưới đây. Dành thời gian để học viên trả lời câu hỏi và nhóm các câu trả lời theo các nhóm sau: thể chất, tâm lí và hành vi. Sau đó chiếu nội dung bản chiếu, chuyển sang bản chiếu tiếp theo và đồng thời kiểm tra xem ý kiến trả lời của học viên có trùng với những điểm được nêu trong bản chiếu không. Nói: Các bạn có thể nêu một số những vấn đề về thể chất, tâm lí và hành vi do căng thẳng gây nên không? Giảm động lực Giảm hiệu quả Gây ra những vấn đề về thể chất, tâm lí, hành vi TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA CĂNG THẲNG 74 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Hướng dẫn giảng dạy: Đối chiếu danh sách này với danh sách mà học viên đưa ra sau phần thảo luận nhóm được hướng dẫn ở bản chiếu trước. Bản chiếu 10 Nhịp thở tăng Nhịp tim tăng Co cơ Bàn tay ẩm ướt và lạnh Run tay Mất ngủ /thao thức Rối loạn tiêu hóa: - Đầy bụng/sôi bụng - Tiêu chảy Mệt mỏi DẤU HIỆU CĂNG THẲNG VỀ THỂ CHẤT Chương Vi – Bài 6.4 75 Bản chiếu 11 Hướng dẫn giảng dạy: Đối chiếu danh sách này với danh sách mà học viên đưa ra sau thảo luận nhóm. Lo lắng Hay quên Trầm cảm Thờ ơ Lẫn lộn DẤU HIỆU CĂNG THẲNG VỀ TÂM LÍ 76 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Hướng dẫn giảng dạy: Đối chiếu danh sách này với danh sách mà học viên đưa ra sau khi thảo luận. Bản chiếu 12 Chống đối Cáu kỉnh Bồn chồn Ăn nhiều hoặc ăn ít hơn Tăng sử dụng ma túy/ rượu DẤU HIỆU CĂNG THẲNG VỀ HÀNH VI Chương Vi – Bài 6.4 77 Bản chiếu 13 Nói: Bây giờ chúng ta đã hiểu về thế nào là sự căng thẳng, những nguyên nhân và hậu quả của nó, chúng ta cần dành thời gian thảo luận về sự cần thiết phải ý thức được về những phản ứng của chúng ta đối với căng thẳng. Chúng ta cần phải nhận thức được để biết cách giảm sự căng thẳng. Có 3 nhóm kĩ thuật chính để đối phó với sự căng thẳng, đó là nhóm kĩ thuật về tinh thần, về thể chất và giải trí. Ai có thể cho một số ví dụ? Hướng dẫn giảng dạy: Dành thời gian để học viên trả lời. Nói: Nhiều yếu tố gây căng thẳng có thể thay đổi được, mất đi, hoặc được giảm thiểu. Bạn có thể giảm sự căng thẳng bằng những cách sau: 1. Ý thức được về phản ứng của bản thân đối với sự căng thẳng 2. Duy trì những câu nói khích lệ bản thân 3. Tập trung vào những ưu điểm và những thành tựu của bản thân 4. Tránh cạnh tranh không cần thiết 5. Phát triển những hành vi quả quyết 6. Nhận biết và chấp nhận giới hạn của mình. Ghi nhớ rằng mỗi người đều có những đặc điểm riêng và khác với những người khác 7. Có một vài sở thích. Thư giãn và hưởng thụ 8. Tập thể dục thường xuyên 9. Có chế độ ăn cân bằng Xác định được mình đang căng thẳng Biết được mình phản ứng như thế nào Học các kĩ thuật đối phó với sự căng thẳng Áp dụng quản lí sự căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày. LÀM THẾ NÀO ĐỂ QUẢN LÍ SỰ CĂNG THẲNG 78 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên 10. Trao đổi với bạn bè hoặc một ai đó mà bạn tin tưởng về những điều bạn cảm thấy lo ngại 11. Học cách sử dụng thời gian một cách khôn ngoan: a. Đánh giá việc phân chia thời gian b. Luôn lập kế hoạch từ trước và tránh trì hoãn c. Lập một kế hoạch hàng tuần và bám sát theo kế hoạch đó 12. Đề ra các mục tiêu thiết thực 13. Lập thứ tự ưu tiên 14 Thực hành kĩ thuật thư giãn. Ví dụ, bất cứ khi nào bạn cảm thấy căng thẳng, hít thở chậm trong vòng một vài phút Bản chiếu 13 (tiếp) Chương Vi – Bài 6.4 79 Bản chiếu 14 Nói: Có 3 phương pháp chính để quản lí căng thẳng, đó là sử dụng kĩ thuật về tâm lí, kĩ thuật về thể chất và giải trí. Trên đây là một số kĩ thuật về tinh thần mà khách hàng có thể sử dụng để đối phó với các yếu tố gây căng thẳng. Chúng ta sẽ có những bài học riêng về quản lí thời gian, giải quyết vấn đề và đặt mục tiêu. Quản lí thời gian Tổ chức cuộc sống hợp lí Giải quyết vấn đề Xác định vấn đề quan trọng - Xác định giá trị của bản thân - Thiết lập ưu tiên - Đặt mục tiêu NHỮNG KĨ THUẬT VỀ TINH THẦN 80 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Nói: Tập thể dục và tập thở là những cách đơn giản đối với khách hàng. Thông thường, người ta quên tầm quan trọng của việc cười thoải mái để cải thiện tâm trạng và giảm căng thẳng. Chế độ ăn cân đối cũng giúp giảm căng thẳng. Những người ăn uống không đủ chất có thể bị căng thẳng do thiếu dinh dưỡng. Yoga và ngồi thiền cũng giúp giảm căng thẳng hiệu quả. Kĩ thuật tưởng tượng cũng có thể hữu ích. Bạn chỉ cần nhắm mắt và tập trung tư tưởng vào một nơi yên bình là bạn sẽ quên được những căng thẳng trong cuộc sống. Bản chiếu 15 Cười Dinh dưỡng Tập thể dục Tập thở Thiền (yoga) Tưởng tượng NHỮNG KĨ THUẬT VỀ THỂ CHẤT Chương Vi – Bài 6.4 81 Bản chiếu 16 Nói: Mọi người ai cũng cần được nghỉ ngơi sau những căng thẳng cuộc sống hàng ngày. Đây là những ví dụ phổ biến về cách giảm căng thẳng, giúp người ta nghỉ ngơi và hồi phục sức khỏe. Âm nhạc Thực hiện hoạt động yêu thích Vui chơi Đi nghỉ NHỮNG KĨ THUẬT VỀ GIẢI TRÍ 82 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Hướng dẫn giảng dạy: Yêu cầu học viên dành 5 phút tự suy nghĩ và viết lên một tờ giấy về những điều khiến họ căng thẳng. Sau khi họ đã viết xong, đi vòng quanh lớp và hỏi học viên xem liệu họ có đối phó với những yếu tố gây căng thẳng theo cách khác đi sau khi học bài học này không.Hỏi về những điều mà họ có thể áp dụng để thay đổi cách đáp ứng của họ với những nguyên nhân gây căng thẳng cụ thể. Nhớ ghi lại trên bảng lật. Sau đó hỏi học viên xem những nguyên nhân gây căng thẳng nào có thể ảnh hưởng tới khách hàng. Nói: Bạn sẽ áp dụng những chiến lược nào để giúp khách hàng giảm sự căng thẳng? Hướng dẫn giảng dạy: Ghi nhận những điều tương tự và khác nhau về cách mà tư vấn viên có thể giải quyết những nguyên nhân gây căng thẳng của họ, và với những cách họ sẽ hướng dẫn khách hàng. Tìm hiểu xem liệu họ có áp dụng chiến lược giống nhau không, tại sao, và nếu không, tại sao. Bản chiếu 17 Viết ra những nguyên nhân gây căng thẳng trong cuộc sống của bạn (bài tập cá nhân – 5 phút) Chờ hướng dẫn tiếp theo BÀI TẬP Chương Vi – Bài 6.4 83 Bản chiếu 18 Hướng dẫn giảng dạy: Ôn lại những thông điệp chính của bài học. Nói: Bây giờ có lẽ bạn cảm thấy rằng bạn đã hiểu rõ hơn về những yếu tố gây căng thẳng và cách kiểm soát căng thẳng. Các bạn cũng hiểu biết hơn về: ‚ Những nguyên nhân của sự căng thẳng ‚ Những triệu chứng của sự căng thẳng ‚ Sự căng thẳng ảnh hưởng đến bản thân bạn và khách hàng của bạn như thế nào ‚ Những cách giảm căng thẳng Nội dung quan trọng cần ghi nhớ là: ‚ Căng thẳng xảy ra đối với cả bạn và khách hàng ‚ Căng thẳng có các dấu hiệu và triệu chứng rõ rệt ‚ Có thể kiểm soát và giảm bớt sự căng thẳng Hướng dẫn giảng dạy: Cảm ơn học viên vì đã tham gia thảo luận tích cực và đặt các câu hỏi. Hỏi xem họ muốn hỏi điều gì nữa không. Trong trường hợp họ có câu hỏi, trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài giảng này. Những câu liên quan đến bài sau, đề nghị họ ghi lại câu hỏi để trả lời ở bài sau. Căng thẳng xảy ra cả với bạn và khách hàng Căng thẳng có các dấu hiệu và triệu chứng rõ rệt Có thể kiểm soát và giảm bớt sự căng thẳng TÓM TẮT 6.5 Quản lí thời gian Bài 86 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên TổNG QuAN
I. Giới thiệu 2 phút
Giải thích rằng trong bài này bạn sẽ thảo luận về quản lí thời gian trong tư vấn điều trị
nghiện ma túy và mối liên quan với dự phòng tái nghiện.
II. Thuyết trình 55 phút
Sử dụng các bản chiếu để thuyết trình về quản lí thời gian.
III. Kết luận 3 phút
Ôn lại những nội dung chính trong bài và trả lời các câu hỏi của các học viên (nếu có).
Bài 6.5: Quản lí thời gian Mục đích: Giúp học viên hiểu về những nguyên tắc cơ bản trong việc quản lí thời gian cho cả tư vấn viên và khách hàng trong tư vấn điều trị nghiện ma túy. Thời gian: 60 phút Mục tiêu: Kết thúc bài học này, học viên sẽ có thể: ‚ Hiểu rõ tầm quan trọng của quản lí thời gian trong tư vấn ‚ Giải quyết được những vấn đề về quản lí thời gian cho bản thân và cho khách hàng ‚ Hiểu được sự liên quan giữa quản lí thời gian và tái nghiện Phương pháp: ‚ Thuyết trình ‚ Thảo luận ‚ Bài tập nhóm nhỏ Dụng cụ trợ giảng: ‚ Các bản chiếu PowerPoint ‚ Máy chiếu và màn chiếu ‚ Bảng lật và giấy khổ lớn ‚ Bút dạ màu Chương Vi – Bài 6.5 87 Nói: Bài học về quản lí thời gian gồm 3 phần. Phần đầu tiên thảo luận về cách quản lí thời gian hiệu quả cho chính các bạn. Phần thứ hai thảo luận về cách quản lí thời gian trong các buổi tư vấn. Phần thứ ba nhằm hướng dẫn cách giới thiệu khái niệm quản lí thời gian với khách hàng và giúp họ xây dựng chiến lược quản lí thời gian. Bài học này được chia thành 3 phần là vì cách sử dụng kĩ thuật này cho bản thân các bạn và cho khách hàng là khác nhau. Hơn nữa, bản thân các bạn cũng cần có kiến thức và các kĩ năng để quản lí thời gian hiệu quả. Cuối cùng, những lí do đòi hỏi các bạn phải xây dựng cơ chế quản lí thời gian cũng khác so với những lí do của khách hàng. Bản chiếu 1 QUẢN LÍ THỜI GIAN 88 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 2 Hướng dẫn giảng dạy: Trình bày trực tiếp nội dung bản chiếu. Kết thúc bài học này, học viên sẽ có thể: Hiểu rõ tầm quan trọng của quản lý thời gian trong tư vấn Giải quyết được những vấn đề về quản lí thời gian cho bản thân và cho khách hàng Hiểu được sự liên quan giữa quản lí thời gian và tái nghiện MỤC TIÊU Chương Vi – Bài 6.5 89 Hướng dẫn giảng dạy: Chia lớp thành 3 nhóm nhỏ. Yêu cầu mỗi nhóm chọn một người để trình bày kết quả thảo luận. Đề nghị mỗi nhóm thảo luận MỘT trong số những câu hỏi trên bản chiếu. Nói cho tất cả mọi người biết rằng không có câu trả lời nào là đúng hay sai và họ cần viết ra tất cả các ý tưởng nảy sinh trong đầu. Sau khi các nhóm đã trình bày kết quả thảo luận xong, nói với học viên rằng bạn sẽ lần lượt thảo luận chi tiết về các chủ đề này trong bài. Vào cuối bài học, hãy yêu cầu học viên nhớ lại những gì đã thảo luận trong bài tập này để xem có gì thay đổi không. (Học viên không cần phải ghi chép lại những kết quả thảo luận của họ) Bản chiếu 3 Bạn sẽ sử dụng những kĩ thuật nào để tập trung vào công việc của bạn sau khi bị chen ngang bởi một công việc/một người khác? Tại sao bạn nghĩ quản lí thời gian lại quan trọng trong tư vấn ? Khi bạn đang tư vấn cho khách hàng nhưng thời gian buổi tư vấn sắp kết thúc, bạn sẽ làm gì để dừng cuộc nói chuyện/ thảo luận với khách hàng? THẢO LUẬN NHÓM 90 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 4 Hướng dẫn giảng dạy: Chiếu bản chiếu số 4 và hỏi họ xem liệu đây là những hiểu biết không đúng hay là sự thật. Mời học viên tham gia thảo luận. Để ý xem ý kiến của học viên có thống nhất không. Sử dụng những thông tin dưới đây để giải thích về các hiểu biết không đúng. Thông tin tham khảo: Số 1: Lập thời gian biểu chỉ tốn thời gian. Trên thực tế, kết quả các nghiên cứu đã chứng minh là ngược lại. Số 2: Khi tôi uống rượu, tôi làm việc hiệu quả hơn. Sai! Nghiên cứu cho thấy rượu luôn ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định và năng suất làm việc. Thông thường, khi uống rượu, người ta thường nghĩ rằng họ đã có những quyết định khôn ngoan khi say nhưng đến ngày hôm sau khi tỉnh dậy, họ nhận thấy quyết định của họ thật ngớ ngẩn. Số 3: Vấn đề trong quản lí thời gian là không đủ thời gian để hoàn thành những việc cần làm. Không đúng, vấn đề trong việc quản lí thời gian là ở chỗ bạn không dùng thời gian một cách tối ưu, để hoàn thành những việc mà bạn cần làm. Số 4: Càng bận thì tôi càng sử dụng thời gian hiệu quả hơn. Hãy thận trọng! Có thể bạn chỉ làm những việc khẩn, chứ không phải là những việc quan trọng. Số 5: Tôi cảm thấy bận rộn, như vậy nghĩa là tôi đang gặp rắc rối trong việc quản lí thời gian. Không nhất thiết là như vậy. Bạn nên làm rõ xem bạn có gặp rắc rối gì trong việc quản lí thời gian hay không. Việc này đòi hỏi bạn phải biết bạn thực sự muốn hoàn thành những công việc gì và bạn có đang hoàn thành những công việc đó hay không. # 1: Lập thời gian biểu chỉ tốn thời gian # 2: Khi tôi uống rượu, tôi làm việc hiệu quả hơn #3: Vấn đề trong quản lí thời gian là không đủ thời gian để hoàn thành những việc cần làm #4: Càng bận rộn tôi đang sử dụng hiệu quả thời gian của mình # 5: Tôi cảm thấy bận rộn, như vậy tôi đang gặp vấn đề trong việc quản lí thời gian MỘT SỐ HIỂU BIẾT SAI VỀ QUẢN LÍ THỜI GIAN Chương Vi – Bài 6.5 91 Bản chiếu 5 Nói: Một điều cần làm để quản lí thời gian hiệu quả là ghi chép lại những điều cần làm để sau này không phải lo lắng là mình có quên điều gì đó hay không. Tránh việc chỉ lập danh sách những việc cần làm ở trong đầu. Danh sách tốt hơn hết nên được viết ra để không phải ghi nhớ chúng trong đầu. Khi bạn viết danh sách này trong nhật ký, bạn có thể dành đầu óc để tập trung suy nghĩ vào các việc khác. Danh sách những việc cần làm cần được cập nhật liên tục vì những ưu tiên sẽ thay đổi, danh sách của bạn cũng cần phải thay đổi theo. Hãy thực tế. Tự cam kết thực hiện những công việc và dự án có thể hoàn thành được. Nếu bạn biết chắc là sẽ không thể hoàn thành một công việc trong một ngày đã định, thì cần chuyển công việc đó sang ngày hôm sau hoặc một ngày nào đó phù hợp. Khi bạn đã viết xong danh sách những việc cần làm trong nhật ký thì việc tiếp theo là xem lại danh sách để sắp xếp các hoạt động theo thứ tự quan trọng. Sau đó, bạn đơn giản chỉ cần bắt đầu công việc số 1 và cứ như thế đến số 2, 3 … Trong những bản chiếu tiếp theo chúng ta sẽ thảo luận về các phương pháp quản lí thời gian hiệu quả. Thời gian đối với mỗi người là một nguồn lực hữu hạn nên cần được phân bổ hợp lý để tạo ra sản lượng cao nhất Luôn phải ưu tiên cho những công việc quan trọng nhất Không thể dành quá nhiều thời gian để đáp ứng mọi yêu cầu VÌ SAO CẦN QUẢN LÍ THỜI GIAN 92 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Nói: Có ba bước chính mà bạn cần thực hiện khi lập kế hoạch về thời gian. ‚ Tạo môi trường làm việc thuận lợi ‚ Lựa chọn ưu tiên công việc với quỹ thời gian của bạn ‚ Lập kế hoạch hành động để hoàn thành những nhiệm vụ này. Bản chiếu 6 Bước 1: Tạo môi trường làm việc thuận lợi Bước 2: Lựa chọn ưu tiên Bước 3: Lập kế hoạch QUẢN LÍ THỜI GIAN: CÁC BƯỚC CHÍNH Chương Vi – Bài 6.5 93 Bản chiếu 7 Nói: Để quản lí thời gian hiệu quả và hoàn thành công việc, bạn nên tạo dựng một môi trường làm việc mà bạn cảm thấy thoải mái và hiệu quả. Đảm bảo nơi làm việc của bạn phải phù hợp và mang phong cách riêng. Một số người thích trang trí cho nơi làm việc của họ bằng những đồ vật hoặc hình ảnh làm cho họ cảm thấy bình tĩnh (ví dụ: ảnh gia đình, bạn bè, những kỷ niệm đẹp). Tạo dựng một không gian làm việc hấp dẫn, hiệu quả là một việc rất quan trọng đối với tư vấn viên. Bạn phải giúp cho khách hàng của bạn cảm thấy thoải mái khi họ đến phòng tư vấn của bạn. Bạn phải sắp xếp và trang trí nơi làm việc của bạn một cách chuyên nghiệp để bạn không phải mất thời gian vào việc tìm thứ này, thứ nọ khi tư vấn cho khách hàng. Đồng thời, bạn là một hình mẫu tốt cho khách hàng noi theo. Nếu bạn không thể quản lí thời gian tốt, bạn sẽ không thể dạy họ cách quản lí thời gian tốt. Bạn cũng cần phải quan tâm đến những thay đổi về sinh lí có thể tác động tới hiệu quả công việc của bạn. Ví dụ, nếu bạn là người thường làm việc rất tập trung và năng nổ vào buổi sáng thì có lẽ bạn nên sắp xếp lịch tư vấn cho càng nhiều khách hàng càng tốt trong thời gian buổi sáng và dành thời gian còn lại vào buổi chiều cho những công việc hành chính. Bạn sẽ không bao giờ muốn xuất hiện với dáng vẻ mệt mỏi khi tiếp xúc với khách hàng vì họ có thể hiểu sai và cho rằng bạn không quan tâm tới tình huống của họ. Bước 1: Tạo môi trường làm việc thuận lợi Tạo môi trường khuyến khích làm việc Theo dõi nhịp sinh học - Giải quyết công việc trong khoảng thời gian bạn có thể làm việc tốt nhất QUẢN LÍ THỜI GIAN: NGUYÊN TẮC CHUNG 94 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Nói: Sau khi tạo dựng được một môi trường làm việc đạt được những kết quả đúng theo kế hoạch đã định, việc tiếp theo bạn cần phải làm là lập thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ. Hãy nhớ là bạn không thể nào cùng một lúc làm tất cả mọi việc và càng không thể nào cùng một lúc có thể hoàn thành tất cả mọi việc. Như đã thảo luận ở phần trước, bạn cần phải lập một danh sách những việc cần làm chứ không nên chỉ nhớ trong đầu. GHI NHỚ: Một danh sách tốt về những việc cần làm là một danh sách được cập nhật hàng ngày. Một điều quan trọng nữa là danh sách này cũng phải thực tế. Chỉ nên lập danh sách những dự án và hoạt động có thể thực hiện và hoàn thành được. Hãy nhìn vào bảng ở trên bản chiếu. Có hai góc độ nhìn nhận về những công việc chúng ta cần làm, đó là mức độ khẩn cấp và mức độ quan trọng. Khi lập xong danh sách thì hãy sử dụng bảng chia mức độ ưu tiên ở bản chiếu này để quyết định mức độ khẩn cấp và mức độ quan trọng của từng nhiệm vụ. Hãy bắt đầu thực hiện các nhiệm vụ được xếp vào ô số I. Khi hoàn thành xong thì chuyển sang các hoạt động ở ô số II và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi ngày làm việc kết thúc. Cách phân loại các việc cần làm thành 4 nhóm sẽ không phải cứ cố định như vậy. Bạn cần xem lại bảng này sau mỗi ngày vì đôi khi, những việc nằm trong ô số IV đột nhiên lại phải được chuyển vào ô số I do tính quan trọng và khẩn cấp của nó thay đổi. Bạn có thể phải điều chỉnh danh sách này hàng ngày hoặc hàng tuần. Hướng dẫn giảng dạy: Yêu cầu học viên suy nghĩ về những nhiệm vụ của họ trong tuần trước. Yêu cầu họ dành 1 phút và nhóm các nhiệm vụ đó thành một bảng giống như trên bản chiếu. Thảo luận xem họ đã sắp xếp như thế nào. Nói với học viên rằng, sau khi đã lập thứ tự ưu tiên những việc phải làm, cần phải bắt đầu xây dựng kế hoạch. Bản chiếu 8 Bước 2: Lựa chọn ưu tiên Lập danh sách những việc bạn cần thực hiện Sắp xếp các công việc đó theo bảng 2x2 và lựa chọn hoạt động trong ô I và II QUẢN LÍ THỜI GIAN: NGUYÊN TẮC CHUNG
Khẩn cấp Quan trọng Cao Thấp
Cao I II
Thấp III IV
Chương Vi – Bài 6.5 95 Bản chiếu 9 Nói: Lập kế hoạch rất quan trọng đối với cả bạn và khách hàng. Có ba loại kế hoạch: ngắn hạn (1 ngày/ 1 tuần), trung hạn (1 tháng/ 1 quý) và dài hạn (3-5 năm). Với mục tiêu dài hạn, bạn cần: ‚ Quyết định mục tiêu cần phải đạt được ‚ Xác định các bước để đạt được mục tiêu đó ‚ Bắt đầu bằng những bước nhỏ ban đầu và hoàn thành những bước đó. Điều chỉnh hoặc bổ sung thêm các bước nếu cần. (Có thể bạn không biết được tất cả các hoạt động hoặc các bước cần thiết để đạt được mục tiêu cuối cùng). Trong quá trình thực hiện các bước, có lúc bạn cần phải dừng lại để đánh giá kết quả đạt được và điều chỉnh kế hoạch, nếu cần. Cũng giống như khi bạn leo núi, có những vách núi rất khó vượt qua, bạn sẽ mất can đảm và quyết tâm để tiếp tục trèo lên nếu bạn luôn luôn chỉ nhìn thấy còn quá xa mới đến được đích. Vì vậy, hãy dành thời gian để nhìn lại những gì bạn đã thực hiện được và thấy rằng bạn đã rất thành công. Điều đó giúp bạn mạnh mẽ hơn, dũng cảm hơn và quyết tâm mạnh mẽ hơn trên con đường đi tới. Đối với bất kỳ kế hoạch nào cũng cần phải có thời gian để đáp ứng những nhu cầu cá nhân như thư giãn, giải tỏa sự căng thẳng và thưởng thức. Bạn nên đưa vào kế hoạch này một chuyến đi nghỉ. Nhớ là ngay từ đầu, bạn không nên quá tham vọng. Bước 3: Xây dựng kế hoạch Lập thời gian biểu chi tiết cho mục tiêu dài hạn, bao gồm các bước để đạt được mục tiêu Sau mỗi ngày, mỗi tuần cần nhìn lại và điều chỉnh kế hoạch Đưa những hoạt động liên quan đến nhu cầu cá nhân, nghỉ ngơi, giải trí vào kế hoạch Đừng tạo ra một kế hoạch quá tham vọng. QUẢN LÍ THỜI GIAN: NGUYÊN TẮC CHUNG 96 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Hướng dẫn giảng dạy: Sử dụng thông tin dưới đây để nói về vai trò và trách nhiệm chính của tư vấn viên trong quản lí thời gian một buổi tư vấn. Thông tin tham khảo: Vai trò của tư vấn viên là gì? Vai trò chính của tư vấn viên là khích lệ và củng cố động cơ của khách hàng để hướng tới sự thay đổi. Vai trò này có thể bao gồm cả vai trò của một giáo dục viên và một cộng tác viên trong quá trình phục hồi của khách hàng. Phải giảm bớt vai trò của một chuyên gia/ cố vấn. Ai là người nên nói nhiều hơn? Khách hàng nên nói là chính, không tính phần thời gian làm đánh giá cá nhân và phản hồi bởi vì khi đó tư vấn viên phải nói rất nhiều để giải thích cho khách hàng. Tư vấn viên nên giữ vai trò dẫn dắt ở mức độ nào? Các buổi tư vấn là những buổi thảo luận tập trung vào khách hàng nhưng cũng cần phải được định hướng. Mục tiêu cụ thể mà tư vấn viên theo đuổi được dựa trên kết quả đánh giá khách hàng (và nhu cầu của khách hàng). Tuy nhiên, nó sẽ chỉ thành công khi khách hàng không cảm thấy là họ bị chỉ đạo, ép buộc, hoặc dạy bảo. Tư vấn viên nên hướng dẫn khách hàng thông qua việc đặt các câu hỏi mở và phản hồi có lựa chọn với những câu trả lời của khách hàng, chứ không nên áp dụng các chiến lược đối đầu và đưa ra lời khuyên. Hãy hình dung vai trò này giống như khi tư vấn viên và khách hàng cùng hợp tác với nhau để chơi trò ghép hình. Thay vì tư vấn viên một mình xếp hình trong khi khách hàng ngồi xem, tư vấn viên thực ra sẽ là người giúp khách hàng dựng khung, đặt từng hình lên trên bàn để tự tay khách hàng sẽ là người xếp từng hình vào đúng vị trí trong khung. Bản chiếu 10 Tuân thủ trình tự của mỗi buổi tư vấn Tập trung vào vấn đề quan trọng nhất của khách hàng Liên kết các điểm quan trọng và chuyển chủ đề một cách hợp lí Cần phải tập trung và sử dụng kĩ năng tóm tắt khi cần QUẢN LÍ THỜI GIAN TRONG MỘT BUỔI TƯ VẤN Chương Vi – Bài 6.5 97 Tư vấn viên cần thiết lập một mối quan hệ trị liệu với khách hàng ngay từ đầu. Phương pháp trị liệu lấy khách hàng làm trung tâm cung cấp một nền tảng vững chắc cho việc xây dựng mối quan hệ này, với trọng tâm là đặt các câu hỏi mở và lắng nghe có phản hồi. Tư vấn viên nên sử dụng các chiến lược hỗ trợ và tạo dựng động cơ cho đến khi nào khách hàng không còn có thái độ phản kháng và thể hiện những dấu hiệu mong muốn thay đổi. Các buổi tư vấn phải có trọng tâm. Với vai trò là một tư vấn viên, bạn cần giúp khách hàng tập trung giải quyết những vấn đề quan trọng nhất trước và giúp họ nhìn nhận được sự liên quan giữa việc sử dụng chất gây nghiện và các hậu quả về sinh học - tâm lí - xã hội của họ. Bạn có thể làm việc này với khách hàng mà không khiến họ có cảm giác gấp gáp bằng cách kết nối các điểm quan trọng với nhau và thay đổi chủ đề nếu cần. Luôn luôn hành động có định hướng và sử dụng kĩ năng tóm tắt khi cần. Bản chiếu 10 (tiếp) 98 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Nói: Làm thế nào để tư vấn viên có thể giữ cho buổi tư vấn đi theo hướng tích cực mà không cảm thấy vội vã? Bạn có thể làm được bằng cách phối kết hợp các kĩ năng tư vấn sau đây: ‚ Đặt câu hỏi mở/ câu hỏi đóng ‚ Khơi gợi ‚ Diễn giải ‚ Tóm tắt ‚ Phản hồi các trạng thái cảm xúc ‚ Thể hiện sự thấu cảm Bạn cần biết khi nào thì nên đặt câu hỏi mở, khi nào thì nên đặt câu hỏi đóng. Sẽ rất khó cho bạn nếu từ đầu đến cuối bạn chỉ đặt một loại câu hỏi. Bạn luôn phải biết sử dụng cân bằng giữa hai loại câu hỏi này. Điều quan trọng là bạn phải phân biệt được điều gì bạn cần biết chi tiết, cụ thể, điều gì bạn chỉ cần biết thông tin chung chung. Bạn cũng có thể cần phải sử dụng tất cả những kĩ năng khác nữa mà chúng ta đã thảo luận. Những kĩ năng đó cũng giúp bạn quản lí thời gian tốt hơn. Nếu bạn thực hiện thành công những kĩ năng này trong một buổi tư vấn thì khách hàng sẽ cảm thấy: ‚ Họ được lắng nghe ‚ Họ được tham gia vào trong một cuộc hội thoại chứ không phải là người chỉ nghe lời người khác nói ‚ Hành động và hành vi của họ cũng như những hậu quả của nó đều liên quan đến hành vi sử dụng ma túy của họ. Bản chiếu 11 Sử dụng lồng ghép các kĩ năng tư vấn - Đặt câu hỏi mở/đóng - Khơi gợi - Diễn giải - Tóm tắt - Phản hồi các trạng thái cảm xúc - Thể hiện sự thấu cảm QUẢN LÍ THỜI GIAN TRONG MỘT BUỔI TƯ VẤN Chương Vi – Bài 6.5 99 Bản chiếu 11 (tiếp) Sử dụng những kĩ năng này sẽ giúp khách hàng cảm thấy họ được chào đón, được thấu hiểu, được hỗ trợ, và quan trọng nhất là buổi tư vấn sẽ bắt đầu và kết thúc đúng giờ. 100 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 12 Nói: Chúng ta đã thảo luận xong về quản lí thời gian, những hiểu biết không đúng về quản lí thời gian, và tầm quan trọng của quản lí thời gian trong cuộc sống và trong các buổi tư vấn. Chúng ta cũng đã thảo luận những gì cần thực hiện trong một buổi tư vấn, kể cả các kĩ thuật quản lí thời gian. Hướng dẫn giảng dạy: Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu các nhóm cử người trình bày kết quả thảo luận với cả lớp Nói: Tôi muốn mỗi nhóm dành 5 phút để thảo luận xem cần bao nhiêu thời gian cho mỗi bước của buổi tư vấn như trên bản chiếu. Hãy xác định xem tư vấn viên cần nói gì khi bắt đầu buổi tư vấn, trong buổi tư vấn và kết thúc buổi tư vấn. Hướng dẫn giảng dạy: Dành thời gian để từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận và góp ý khi cần. Sử dụng những thông tin dưới đây để bổ sung cho kết quả thảo luận nhóm. Thông tin tham khảo: Mở đầu Bạn phải dành khoảng 5 phút để chào đón và định hướng cho khách hàng, để giúp họ không hiểu sai về mong đợi từ buổi tư vấn. Để thực hiện điều này một cách hiệu quả, trước khi gặp khách hàng, bạn cần đọc những thông tin ghi chép trước đó để nhớ lại những nội dung tư vấn buổi trước. Bạn có thể bắt đầu buổi tư vấn bằng cách nói: “Rất vui được gặp lại bạn, trong buổi tư vấn trước chúng ta đã nói về __________. Giờ chúng ta sẽ tiếp tục nhé. Bạn hãy cho tôi biết bạn đã thực hiện đến đâu.” Tư vấn viên luôn luôn phải làm như vậy vì rất hiếm khi khách hàng có thể nhắc bạn là buổi tư vấn trước hai bên đã làm gì. Làm như vậy cũng giúp bạn đặt ra cấu trúc và điểm bắt đầu cho những chủ đề sẽ được thảo luận trong buổi tư vấn này. Mở đầu Quá trình tư vấn Kết thúc TRÌNH TỰ CỦA MỘT BUỔI TƯ VẤN: 45 PHÚT Chương Vi – Bài 6.5 101 Bản chiếu 12 (tiếp) Thực hiện Phần thứ hai của buổi tư vấn có tính tương tác cao hơn. Nó được phát triển dựa trên cơ sở của phần giới thiệu và có sử dụng các kĩ năng tư vấn. Hầu hết thời gian, bạn sẽ dành để nghe khách hàng nói, sau khi đặt những câu hỏi mở để giúp họ tìm hiểu những điều đang diễn ra. Giai đoạn này có thể kéo dài 30 phút. Kết thúc buổi tư vấn Tư vấn là một hành trình mà nó không có điểm đến cuối cùng. Trong hầu hết các trường hợp, kết thúc một buổi tư vấn chỉ là thời gian nghỉ trước khi tiếp tục buổi tư vấn tiếp theo. Đôi khi, bạn phải áp dụng cách sáng tạo nhất để kết thúc buổi tư vấn. Một cách để kết thúc buổi tư vấn là 10 phút trước khi hết giờ, bạn nên tóm tắt lại nội dung buổi tư vấn. Bạn cũng có thể sử dụng khoảng thời gian này để suy nghĩ về những bước tiếp theo phù hợp. Kiểm tra xem khách hàng đã thật sự hiểu những gì đã được thảo luận chưa. Phải chắc chắn là khách hàng đồng ý về những việc cần làm tiếp theo, kể cả trước, trong và sau buổi tư vấn tiếp theo. Bạn cũng cần có những phản hồi và góp ý cho khách hàng về những gì họ sẽ làm và những gì đã đạt được, để họ cảm thấy phấn khởi trước khi ra về. Chắc chắn rằng bạn ghi chép lại tất cả những điều quan trọng lại để phục vụ cho buổi tư vấn lần sau. 102 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Nói: Giống như khi bạn cần phải quản lí thời gian trong cuộc sống của bạn và trong các buổi tư vấn mà bạn thực hiện, khách hàng cũng cần được hướng dẫn về cách quản lí thời gian. Một lí do tại sao quản lí thời gian lại cần thiết và quan trọng đối với khách hàng đang phục hồi là nó góp phần dự phòng tái nghiện. Một người nghiện ma túy sử dụng rất nhiều thời gian vào việc tìm kiếm, mua và sử dụng ma túy. Tuy nhiên, khi họ ngừng sử dụng ma túy và tham gia tư vấn, họ có rất nhiều thời gian rảnh rỗi. Điều này gây ra 2 khó khăn. Quá nhiều thời gian rảnh sẽ gây buồn chán và buồn chán gây căng thẳng. Căng thẳng có thể làm tăng nguy cơ tái nghiện. Khó khăn thứ hai là làm sao giúp khách hàng lấp đầy khoảng thời gian rỗi theo cách mà họ cảm thấy hữu ích và hiệu quả. Sẽ rất khó khăn khi bắt đầu việc này vì khách hàng không quen nghĩ đến việc quản lí thời gian của họ. Bản chiếu 13 QUẢN LÍ THỜI GIAN TRONG DỰ PHÒNG TÁI NGHIỆN Chương Vi – Bài 6.5 103 Bản chiếu 14 Nói: Khi hỗ trợ cho khách hàng quản lí thời gian hiệu quả hơn, bạn cũng góp phần giúp họ dự phòng tái nghiện. Tư vấn viên nên giải thích cho khách hàng biết rằng, khi họ xây dựng kế hoạch là họ cũng đang giải quyết những vấn đề có thể liên quan đến nguy cơ tái nghiện. Bạn có thể nói thêm rằng: ‚ Việc phân bổ thời gian không hợp lí có thể gây ra sự nhàm chán làm tăng nguy cơ tái nghiện ‚ Thời gian không được quản lí có thể dẫn tới những quyết định vô tình xô đẩy họ tới những tình huống nguy cơ cao ‚ Khách hàng thường phàn nàn rằng họ không có việc gì để làm - một kế hoạch cá nhân chi tiết sẽ giúp họ rõ hơn về những việc họ nên làm ‚ Một kế hoạch cá nhân chi tiết có thể giúp khách hàng có được sự ủng hộ của gia đình và bạn bè vì họ có thể nhận thấy rằng khách hàng đang cố gắng nỗ lực để thay đổi cuộc sống. Phân bổ thời gian không hợp lí Không quản lí thời gian dẫn đến thiếu mục đích trong cuộc sống Thiếu công việc để làm dẫn đến buồn chán Khách hàng sẽ nhận được sự hỗ trợ hiệu quả hơn từ gia đình và người thân nếu họ có kế hoạch hành động TẠI SAO CẦN QUẢN LÍ THỜI GIAN ĐỂ DỰ PHÒNG TÁI NGHIỆN 104 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Nói: Nhiều khách hàng cần được hướng dẫn các kĩ năng để có thể học cách lập một kế hoạch cá nhân hữu ích cho cuộc sống hàng ngày của họ. Điều này sẽ giúp giảm đi sự căng thẳng và bảo đảm rằng khách hàng có thể hoàn thành công việc hàng ngày của họ. Vậy thì bạn làm thế nào để có thể giúp khách hàng học được những kĩ năng quý giá này. Có thể giúp họ bằng các cách sau đây: ‚ Khuyến khích khách hàng tự lập một kế hoạch cá nhân, chỉ trợ giúp khi cần thiết. ‚ Kế hoạch càng chi tiết thì quyết tâm thực hiện càng lớn và khả năng thành công sẽ càng cao. ‚ Sau khi khách hàng xây dựng được một kế hoạch phác thảo thì dành riêng một buổi tư vấn cho họ để thảo luận về những điểm thuận lợi và khó khăn của kế hoạch. ‚ Giúp khách hàng nhận biết được những kết quả của từng thay đổi nhỏ họ đã thực hiện. Trong quá trình thực hiện các buổi tư vấn, cần lồng ghép kế hoạch cá nhân của khách hàng vào kế hoạch phục hồi tổng thể của họ. Công nhận những thành công và mỗi thay đổi họ đã làm được. Bạn cũng có thể cần chỉ cho khách hàng thấy rằng trong quá trình này, họ cũng bắt đầu học được cách đối phó với những yếu tố cám dỗ thúc đẩy họ tới nguy cơ tái nghiện. Bản chiếu 15 Khuyến khích khách hàng tự lập ra kế hoạch cá nhân, chỉ hỗ trợ khi cần thiết Chuẩn bị kế hoạch càng kỹ thì càng có quyết tâm thực hiện và khả năng thành công càng cao Thảo luận với khách hàng về những khó khăn, trở ngại và những yếu tố thuận lợi liên quan đến kế hoạch của khách hàng Giúp khách hàng nhận biết được tầm quan trọng của mỗi thay đổi đạt được LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN NHƯ THẾ NÀO Chương Vi – Bài 6.5 105 Bản chiếu 16 Nói: Hãy nhớ lại phần đầu của bài này chúng ta đã thảo luận về việc tư vấn viên cần phải xây dựng một kế hoạch quản lí thời gian cá nhân và trong các buổi tư vấn. Điều đó quan trọng đối với tư vấn viên như thế nào thì cũng quan trọng như vậy đối với khách hàng. Bạn có thể cần phải thảo luận kế hoạch của khách hàng và giao cho khách hàng bài tập về nhà (khách hàng phải về nhà tự xây dựng kế hoạch) để buổi tư vấn sau, khách hàng sẽ mang bản kế hoạch sơ bộ đến để thảo luận tiếp. Khách hàng có thể làm những việc sau: ‚ Xây dựng một kế hoạch cá nhân phù hợp (đừng quá tham vọng và ưu tiên những việc dễ thực hiện) ‚ Hiểu rõ kế hoạch và hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu ‚ Lập kế hoạch chi tiết và liệt kê các hoạt động cần thực hiện theo từng giờ trong ngày ‚ Ưu tiên những hoạt động an toàn hoặc nguy cơ thấp TẠI SAO ĐIỀU NÀY LẠI QUAN TRỌNG NHƯ VẬY? Bởi vì một kế hoạch thành công sẽ nhiều khả năng giúp khách hàng không bị tái nghiện. Ngược lại, kế hoạch không thành công có thể dẫn đến tái nghiện. Khách hàng có thể làm như sau: Lập kế hoạch cá nhân phù hợp: tránh kế hoạch quá tham vọng, ưu tiên các hoạt động dễ thực hiện trước Hiểu rõ những kế hoạch và hoạt động nào cần thực hiện để đạt được mục tiêu Lập kế hoạch chi tiết và liệt kê các hoạt động theo từng giờ trong ngày Ưu tiên những hoạt động an toàn hoặc nguy cơ thấp Thực hiện thành công kế hoạch = giảm nguy cơ tái nghiện; Không thực hiện được = nguy cơ tái nghiện cao HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG LẬP KẾ HOẠCH HÀNG NGÀY 106 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Nói: Bạn cần phải hiểu rõ về trình độ học vấn và nền tảng kiến thức của khách hàng. Ví dụ, nếu họ không biết đọc biết viết thì việc xây dựng kế hoạch có thể sẽ khó khăn hơn đối với họ. Bạn cần phải suy nghĩ về cách đối phó với tình huống này. Nhiều khách hàng hay phàn nàn rằng họ không có việc gì để làm, không có gì để có thể đưa vào thời gian biểu. Làm thế nào để lôi cuốn khách hàng tham gia vào việc lập thời gian biểu riêng cho họ trong những tình huống này? Hướng dẫn giảng dạy: Dành thời gian để học viên trả lời câu hỏi. Nói: Một giải pháp là đề nghị khách hàng ghi chép lại những việc họ làm trong ngày trước khi đến tư vấn (những việc họ thực sự đã làm trong ngày đó hoặc ngày trước đó). Sau đó nhân viên tư vấn có thể hỗ trợ khách hàng tự xây dựng thời gian biểu cho họ dựa trên các hoạt động của một ngày điển hình. Khách hàng cần đưa vào thời gian biểu giờ ngủ dậy, ăn sáng, ăn trưa, ăn tối, đi ngủ… Kết quả là họ sẽ nhận thấy là họ có rất nhiều việc để làm trong một ngày. Bản chiếu 17 Nhận biết được trình độ học vấn và nền tảng kiến thức của khách hàng: - Họ có mù chữ không, nếu có thì sẽ khó khăn trong xây dựng kế hoạch - Có thể cần các chiến lược bổ sung để xây dựng kế hoạch hàng ngày hiệu quả Rào cản hay gặp: - Nhiều khách hàng phàn nàn rằng họ chẳng có việc gì để làm, chẳng có gì để đưa vào thời gian biểu QUẢN LÍ THỜI GIAN TRONG DỰ PHÒNG TÁI NGHIỆN Chương Vi – Bài 6.5 107 Bản chiếu 18 Nói: Nếu bạn yêu cầu khách hàng của bạn tự xây dựng kế hoạch hàng ngày của họ theo bảng trên ngay từ buổi tư vấn đầu tiên, thường thì khách hàng của bạn sẽ rất bối rối và có thể họ sẽ nói: “Tôi chẳng có việc gì để làm cả”. Việc điền vào bảng kế hoạch như thế này là một việc hết sức bình thường đối với những người có đầu óc tổ chức và luôn bận rộn. Với khách hàng, những người cho rằng họ chẳng có việc để làm, thì bảng này sẽ khiến họ lúng túng. Bạn có thể giúp họ chia nhỏ một ngày ra thành 4 hàng và đặt tên: ngủ, ăn sáng, ăn trưa và ăn tối với những khoảng trống giữa chúng. khách hàng sau đó sẽ nghĩ ra các hoạt động hàng ngày để điền thêm các hoạt động vào các khoảng trống đó. Để công việc này thêm phần thú vị, bạn có thể bắt đầu bằng các câu hỏi: ‚ Bạn đi ngủ lúc mấy giờ tối? ‚ Bạn dậy lúc mấy giờ sáng? ‚ Bạn ăn sáng lúc mấy giờ? ‚ Bạn ăn trưa lúc mấy giờ? ‚ Bạn ăn tối lúc mấy giờ? ‚ Bạn tắm lúc nào? ‚ Bạn có thể làm được những việc gì khác trong khoảng thời gian này? Hãy giúp khách hàng điền vào những khoảng thời gian rỗi các hoạt động giúp họ đạt được mục tiêu ngắn hạn. Đảm bảo có thời gian để thư giãn nhưng không dành quá nhiều vì như vậy có thể họ lại buồn chán hoặc vướng vào những quyết định không liên quan. Cả hai khả năng này đều gây tái nghiện. Sau khi hoàn thành kế hoạch ngày, bạn nên đưa cho khách hàng và yêu cầu họ thực hiện. Trong buổi tư vấn tiếp theo, bạn tiếp tục hướng dẫn họ lập kế hoạch theo cách này rồi dần dần, họ sẽ tự lập được kế hoạch của họ. THỰC HÀNH: KẾ HOẠCH CHI TIẾT NGÀY
Thời điểm Hoạt động Ghi chú/Lời nhắc
7h sáng
8h sáng
9h sáng
10h sáng
11h trưa
12h trưa
1h chiều
2h chiều
3h chiều
4h chiều
5h chiều
6h chiều
7h tối
8h tối
9h tối
10h tối
11h đêm
108 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Bản chiếu 19 Hướng dẫn giảng dạy: Ôn lại những nội dung chính của bài. Nói: Chúng ta hãy cùng tóm tắt lại những nội dung quan trọng nhất của bài này: 1. Thời gian là một nguồn lực hữu hạn và không thể quay ngược lại nên cần phải sử dụng một cách khôn ngoan 2. Cần xác định ưu tiên các hoạt động hàng ngày như một phần của kế hoạch cá nhân khả thi. Kế hoạch hoạt động giúp tư vấn viên làm việc chuyên nghiệp và có trọng tâm, giúp khách hàng giảm nguy cơ tái nghiện hiệu quả. 3. Tuân thủ trình tự các bước trong tư vấn và lồng ghép các kĩ năng là cách tốt nhất để đảm bảo buổi tư vấn ngắn gọn, hiệu quả Hướng dẫn giảng dạy: Cảm ơn học viên vì đã tham gia thảo luận tích cực và đặt các câu hỏi. Hỏi xem họ muốn hỏi điều gì nữa không. Trong trường hợp họ có câu hỏi, trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài giảng này. Những câu liên quan đến bài sau, đề nghị họ ghi lại câu hỏi để trả lời ở bài sau. Thời gian là một nguồn lực hữu hạn và không thể quay ngược lại nên cần phải biết sử dụng một cách khôn ngoan Cần xác định các hoạt động ưu tiên hàng ngày và lập kế hoạch khả thi để thực hiện Tuân thủ trình tự các bước trong tư vấn và lồng ghép các kĩ năng trong các buổi tư vấn để tạo kết quả tích cực Trợ giúp khách hàng lập kế hoạch chi tiết hàng ngày để giúp dự phòng tái nghiện TÓM TẮT giải thích từ ngữ 109 Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ
THUẬT NGỮ ĐỊNH NGHĨA THEO TỪ ĐIỂN ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN
Bảo mật Giữ bí mật có chủ định Chủ định giữ bí mật để bảo vệ và đảm bảo sự an toàn cho khách hàng
Bất đồng Thể hiện một ý kiến khác biệt
Can thiệp Hành động được thực hiện để cải thiện tình hình
Câu hỏi đóng Câu hỏi mà câu trả lời phải nằm trong giới hạn các phương án trả lời nhất định
Câu hỏi mở Câu hỏi mà câu trả lời của nó không nằm trong một giới hạn cụ thể nào
Chăm sóc liên tục Sự sẵn có đầy đủ các dịch vụ can thiệp về ma túy và rượu phù hợp với nhu cầu đặc thù của khách hàng trong suốt quá trình điều trị và phục hồi
Chất gây nghiện hướng thần Một chất có tính chất dược lý làm thay đổi tâm trạng, hành vi và nhận thức
Chỉnh khung Thay đổi hoặc thể hiện từ ngữ, khái niệm hoặc kế hoạch theo cách khác
Chú ý Lắng nghe nội dung bằng lời, quan sát cử chỉ không lời và cung cấp phản hồi để cho thấy rằng bạn đang lắng nghe
Diễn đạt Trình bày ý nghĩa của một điều gì đó mà một người đã viết/nói bằng ngôn từ khác, đặc biệt là làm rõ nghĩa hơn
Diễn giải Hiểu rõ ý nghĩa cụ thể hoặc tầm quan trọng một hành động, tâm trạng hoặc cách cư xử
Diễn giải quá mức Chú trọng quá nhiều vào một câu trả lời cụ thể của khách hàng
110 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ (tiếp)
THUẬT NGỮ ĐỊNH NGHĨA THEO TỪ ĐIỂN ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN
Dự phòng Cung cấp lý thuyết và phương tiện để trì hoãn hoặc từ chối sử dụng ma túy cho một số nhóm người. Mục tiêu dự phòng là bảo vệ các cá nhân trước khi họ có những dấu hiệu, triệu chứng của những vấn đề do sử dụng ma túy; xác định một người nào đó còn ở giai đoạn sớm của quá trình sử dụng ma túy để can thiệp; và chấm dứt tình trạng buộc phải sử dụng ma túy thông qua điều trị
Đe dọa Khiến một người nào đó rơi vào trạng thái dễ có nguy cơ
Điều chỉnh hành vi Là việc áp dụng các kỹ thuật có điều kiện (khen thưởng hoặc trừng phạt) để giảm hoặc xóa bỏ hành vi có hại hoặc dạy cho người ta cách đáp ứng mới
Đồng cảm Đồng ý với một tình cảm hay ý kiến
Đồng lõa Sự hợp tác hoặc thông đồng bí mật hoặc bất hợp pháp Đồng lõa trong tư vấn: thông đồng với người khác để hạn chế lợi ích của khách hàng; giữ im lặng/ không can thiệp khi khách hàng nói hoặc làm một điều (tư vấn viên) biết là vi phạm đạo đức/vi phạm pháp luật
Đối kháng Thuyết phục (một người) đối mặt với hoặc xem xét lại một điều gì đó Mở rộng (hoặc thách thức) nhận thức của khách hàng qua các câu hỏi tập trung vào những mâu thuẫn thực sự hoặc tiềm ẩn trong cách suy nghĩ và giao tiếp không thống nhất, không lô-gíc của khách hàng
Độ tin cậy Mức độ chất lượng tốt hoặc thực hành tốt một cách thống nhất của một điều gì đó
Giám sát Quan sát và hướng dẫn thực hiện một nhiệm vụ, hoạt động Quá trình theo dõi, đánh giá và tăng cường chất lượng của tư vấn viên về lâm sàng, hành chính và lượng giá
Khách hàng Các cá nhân, những người quan trọng khác, nhân viên cộng đồng, những người nhận dịch vụ giáo dục, dự phòng, can thiệp, điều trị sử dụng ma túy, rượu và tham vấn
giải thích từ ngữ 111 Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ (tiếp)
THUẬT NGỮ ĐỊNH NGHĨA THEO TỪ ĐIỂN ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN
Khách hàng là trọng tâm Được thực hiện theo cách tương tác phù hợp với nhu cầu của khách hàng Một phương pháp tư vấn cho phép khách hàng làm chủ được những vấn đề cần trao đổi của họ và phát triển khả năng thay đổi hành vi của họ
Khả năng phục hồi cá nhân Khả năng tự đứng vững hoặc hồi phục từ những tình huống khó khăn họ gặp trước đó
Khen ngợi/ khẳng định Là hành động khẳng định một sự việc với bằng chứng; khẳng định mạnh mẽ Là đồng ý với những gì khách hàng chia sẻ theo cách tích cực
Không phán xét Tránh tranh cãi về các vấn đề liên quan đến đạo đức
Khơi gợi Hỏi thêm thông tin và/hoặc làm rõ thêm về một điểm mà bạn cho là quan trọng
Kiêng khem Chất lượng hay tình trạng kiêng sử dụng chất gây nghiện hướng thần
Kỹ năng Khả năng thực hiện tốt một việc gì đó; thành thạo
Kỹ thuật Một cách thực hiện một yêu cầu cụ thể
Lắng nghe có phản hồi Lắng nghe cẩn thận những gì khách hàng đã nói và nhắc lại những điều họ đã nói theo cách có định hướng
Lên mặt đạo đức Đối phó với sự phản kháng trước yêu cầu thay đổi của một khách hàng bằng cách lựa theo định hướng của khách hàng nhưng đưa ra những phản hồi để giảm bớt sự phản kháng của họ
Lý thuyết thay đổi hành vi Một lý thuyết cho rằng thay đổi hành vi không chỉ diễn ra theo một bước mà nó thường diễn ra qua nhiều giai đoạn trước khi thay đổi thành công; mỗi người thành công qua các giai đoạn thay đổi ở mức độ riêng của họ
112 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ (tiếp)
THUẬT NGỮ ĐỊNH NGHĨA THEO TỪ ĐIỂN ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN
Mối quan hệ Một mối quan hệ gần gũi và hòa hợp trong đó một người hoặc nhóm người hiểu được lo lắng và cảm xúc hay suy nghĩ của nhau và giao tiếp tốt với nhau
Mối quan hệ trị liệu Mối quan hệ giữa chuyên gia sức khỏe tâm thần và một khách hàng, một phương tiện mà chuyên gia hy vọng có thể tham gia vào và tác động để khách hàng thay đổi
Mục đích Mục tiêu tham vọng hoặc nỗ lực của một người; một cái đích hoặc kết quả mong đợi
Năng lực bản thân Tin vào năng lực của chính khách hàng trong thực hiện một nhiệm vụ hoặc hoàn thành mục tiêu nào đó
Nghiện Là sự thèm muốn thôi thúc sử dụng rượu/ma túy mạnh mẽ cả về thể chất và cảm xúc bất chấp sự nhận thức rõ ràng về tác hại của nó; có sự gia tăng độ dung nạp đối với ma túy và sự xuất hiện của hội chứng cai nếu ngừng sử dụng ma túy đột ngột; và ma túy trở thành trọng tâm của cuộc sống.
Nguy cơ Một tình huống khiến bị rơi vào trạng thái nguy hiểm
Nguyên tắc Một nguồn lực cơ bản hoặc nền tảng thực hiện một điều gì đó
Những người quan trọng Bạn tình, người thân trong gia đình, hoặc những người mà khách hàng đó phụ thuộc vào họ để thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Phán xét Hình thành một ý kiến hoặc kết luận về một điều gì đó Hình thành một ý kiến về một điều gì đó và quy chụp điều đó với những người khác
Phản hồi đơn Nhắc lại nguyên văn hoặc diễn đạt lại những gì khách hàng nói
Phản hồi hai chiều Phản hồi cả về hiện tại, câu nói mang tính phản kháng, và và trước đó, câu nói mâu thuẫn với những gì mà khách hàng đã nói
giải thích từ ngữ 113 Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ (tiếp)
THUẬT NGỮ ĐỊNH NGHĨA THEO TỪ ĐIỂN ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN
Phản hồi hiệu chỉnh Thông tin về phản ứng trước một hành vi/hoạt động của một người nhằm điều chỉnh hoặc cải thiện hành vi của họ
Phân biệt đối xử Cách cư xử bất công hoặc gây tổn hại cho những nhóm người nhất định, thường liên quan đến sự khác biệt như dân tộc, giới, …
Phỏng vấn tạo động lực Một phương pháp lấy khách hàng làm trung tâm, mang tính dẫn dắt nhằm tăng cường động lực bên trong để thay đổi hành vi bằng cách chỉ ra sự không nhất quán và tìm hiểu, giải quyết những điều còn mơ hồ đối với khách hàng
Phủ nhận/chối bỏ Hành động tuyên bố rằng một điều gì đó không đúng Không thừa nhận một sự thật hoặc cảm xúc hoặc thừa nhận một điều gì đó trong vô thức; sử dụng phủ nhận như cơ chế tự vệ
Quy trình Được thiết lập hoặc một cách chính thức để thực hiện một việc gì đó
Quyền tự quyết Không bị kiểm soát bởi các yếu tố bên ngoài; độc lập Tôn trọng khả năng tự suy nghĩ, hành động và ra quyết định của khách hàng
Ra lệnh Yêu cầu hoặc chỉ dẫn mang tính áp đặt
Rập khuôn Sử dụng quá nhiều một cụm từ hoặc thành ngữ. Điều đó cho thấy người nói hiểu biết hạn chế về lĩnh vực đó.
Suy kiệt Tình trạng suy sụp thể chất hoặc tinh thần do làm việc quá sức hoặc căng thẳng tinh thần Giảm động lực, hứng thú và nhiệt huyết, giảm khả năng bền bỉ và thường là giảm hiệu quả ở tư vấn viên do làm việc quá sức hoặc căng thẳng tinh thần
114 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ (tiếp)
THUẬT NGỮ ĐỊNH NGHĨA THEO TỪ ĐIỂN ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN
Suy nghĩ trừu tượng Là những suy nghĩ không dựa trên những dẫn chứng cụ thể mà dựa trên lý thuyết Là khả năng suy nghĩ về một điều gì đó theo nhiều góc độ khác nhau
Sự đồng cảm Sự hiểu biết giữa hai người; một cảm xúc chung do bạn đã từng trải nghiệm một sự kiện giống như vậy hoặc tương tự
Sử dụng chất gây nghiện Sử dụng liều thấp và/hoặc không liên tục các loại ma túy, rượu, đôi khi được gọi là “dùng thử,” “dùng chơi,” hoặc “dùng khi gặp bạn bè,” với những hình thức sử dụng này, hậu quả có hại có thể hiếm gặp hoặc không đáng kể
Sử dụng có hại Hình thái sử dụng rượu hoặc chất gây nghiện khác không vì mục đích chữa bệnh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, và ở chừng mực nào đó, gây suy giảm chức năng xã hội, tâm lý, và nghề nghiệp của người sử dụng
Sự mơ hồ Tình trạng lẫn lộn về cảm xúc hoặc mâu thuẫn trong suy nghĩ về một người nào đó hoặc một điều gì đó
Sự phản kháng Từ chối chấp nhận hoặc không đồng ý một điều gì đó Bất kỳ cảm xúc, suy nghĩ hay cách giao tiếp nào của khách hàng mà nó cản trở sự tham gia hiệu quả của khách hàng vào quá trình tư vấn
Tác hại Tổn thương thể chất (đặc biệt là những điều gây tổn thương rõ rệt) Bất kỳ sự kiện hoặc yếu tố tác nhân nào gây ra những hậu quả bất lợi
Tài xoay xở Có khả năng tìm ra cách vượt qua khó khăn nhanh chóng và khôn ngoan
Tái nghiện/tái phát Chịu đựng sự thất bại sau một thời gian cải thiện Quay trở lại hình thái sử dụng chất gây nghiện trước đây, qua quá trình thấy các dấu hiệu chỉ điểm khách hàng quay trở lại trạng thái lạm dụng chất gây nghiện
Tái sử dụng/ lầm lẫn Sự mất tập trung, mất trí nhớ hoặc nhận định tạm thời Tái sử dụng ma túy sau một thời gian ngừng sử dụng
Tập trung vào mục tiêu Dựa trên mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và/hoặc dài hạn của một cá nhân hoặc nhóm Thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể rõ ràng hoặc tiềm ẩn trong tư vấn
giải thích từ ngữ 115 Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ (tiếp)
THUẬT NGỮ ĐỊNH NGHĨA THEO TỪ ĐIỂN ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN
Thảo luận trường hợp Một buổi họp có cấu trúc giữa các tư vấn viên để thảo luận về các khía cạnh chuyên môn tư vấn liên quan đến khách hàng
Thấu cảm Khả năng hiểu và chia sẻ các cảm xúc với người khác
Thèm nhớ Sự thèm muốn mạnh mẽ về một điều gì đó
Thời điểm sâu lắng Thời điểm trong buổi tư vấn có tác động mạnh đến suy nghĩ của khách hàng và cam kết của họ trong việc thay đổi
Thuật ngữ chuyên môn Những từ hoặc thuật ngữ được sử dụng trong một chuyên ngành cụ thể hoặc một nhóm người nào đó mà người khác khó có thể hiểu được
Tìm hiểu Phân tích kỹ một chủ đề hoặc đề tài
Tính định hướng Bao gồm quản lý hoặc hướng dẫn về một điều gì đó
Tình trạng say/ phê Rượu hoặc ma túy, là tình trạng mất kiểm soát về hành vi/trí óc
Tóm tắt Trình bày ngắn gọn những điểm chính về (một điều gì đó)
Tôn trọng Một cảm xúc trân trọng sâu sắc đối với một người hay một điều gì đó xuất phát từ chất lượng, năng lực và thành quả của họ
Tranh cãi Trao đổi hoặc thể hiện quan điểm khác nhau hay trái ngược nhau, thường là theo cách nóng nảy hoặc tức giận
Trách nhiệm cá nhân (chịu trách nhiệm bản thân) – tình trạng hoặc thực tế về tự chịu trách nhiệm giải quyết vấn đề của mình
116 Tài liệu tập huấn về Tư vấn điều trị nghiện ma túy: Tài liệu dành cho giảng viên Tài liệu giảng dạy Tư vấn điều trị nghiện ma túy - Giải thích từ ngữ (tiếp)
THUẬT NGỮ ĐỊNH NGHĨA THEO TỪ ĐIỂN ĐỊNH NGHĨA THEO TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ NGHIỆN
Tư vấn điều trị nghiện Là việc áp dụng một cách chuyên nghiệp và theo chuẩn mực đạo đức các nhiệm vụ và trách nhiệm cơ bản bao gồm đánh giá khách hàng; lập kế hoạch tư vấn điều trị; giới thiệu chuyển gửi; điều phối dịch vụ; giáo dục khách hàng, gia đình và cộng đồng; tư vấn cho khách hàng, gia đình và tư vấn nhóm; và ghi chép
Tư vấn Đưa ra những lời khuyên một cách chính thức Một cuộc trao đổi tương tác giữa tư vấn viên và khách hàng nhằm giúp khách hàng tìm hiểu về những vấn đề rắc rối của họ một cách bảo mật và nâng cao năng lực để họ tự giải quyết những vấn đề đó
Tư vấn Đưa ra những lời khuyên một cách chính thức Một cuộc trao đổi tương tác giữa tư vấn viên và khách hàng nhằm giúp khách hàng tìm hiểu về những vấn đề rắc rối của họ một cách bảo mật và nâng cao năng lực để họ tự giải quyết những vấn đề đó
Tư vấn nhận thức Phương pháp tư vấn dựa trên niềm tin là những suy nghĩ của người ta liên quan trực tiếp đến cảm xúc của họ như thế nào Một phương pháp tư vấn tập trung vào tăng cường khả năng của khách hàng để kiểm tra mức độ chính xác và thực tế về nhận thức/quan niệm của họ.
Tư vấn thay đổi hành vi Hình thức tư vấn dựa trên giả thuyết là người ta học hỏi chủ yếu qua kinh nghiệm Là một phương pháp coi tư vấn và điều trị là một quá trình học hỏi và tập trung vào thay đổi những hành vi cụ thể
Tư vấn viên Một người được đào tạo để cung cấp những hướng dẫn giải quyết các vấn đề cá nhân, xã hội hoặc tâm lý Tư vấn viên giống như cán bộ trị liệu vì họ sử dụng một loạt các kỹ thuật khác nhau để giúp khách hàng có được tình trạng sức khỏe tâm thần tốt hơn. (Một trong những phương pháp phổ biến nhất được biết là phương pháp tư vấn cá nhân để tìm hiểu niềm tin bên trong và nền tảng nhận thức (liệu pháp tâm lý) của khách hàng hoặc là một quá trình tương tự nhưng theo nhóm (tư vấn nhóm).
Tự nguyện Thực hiện hoặc hành động hoàn toàn theo mong muốn của một người nào đó
Yếu tố bên ngoài Không thuộc về bản chất của một người, một sự vật; đến hoặc được điều khiển từ bên ngoài Một điều gì đó đến từ bên ngoài, một cảm giác hoặc một quan điểm từ bên ngoài